|
TRƯỜNG THCS VĨNH THẠNH TRUNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Số: 04/BC-KHTN Vĩnh Thạnh Trung, ngày 23 tháng 5 năm 2025
BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NĂM HỌC 2024 - 2025
A./ Đặc điểm tình hình
1. Những thuận lợi:
- Giáo viên thực hiện đảm bảo các kế hoạch nhiệm vụ năm học, nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường, của tổ chuyên môn.
- Giáo viên có phẩm chất đạo đức lối sống tốt, luôn mẫu mực trong nhân cách, có ý thức tổ chức kỷ luật, nền nếp nhà trường.
- Nội bộ tổ luôn đoàn kết, quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong công việc.
- Đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, làm việc có tinh thần trách nhiệm cao, tích cực đổi mới để thực hiện chương trình thay sách.
2. Những khó khăn:
Hoàn cảnh gia đình của một số em có điều kiện kinh tế khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa nên thiếu sự quan tâm đến việc học của các em học sinh.
B./ Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của tổ chuyên môn
I. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
1. Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học
- Thực hiện phân phối chương trình giảng dạy đảm bảo theo công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH, ngày 10 tháng 10 năm 2023 V/v xây dựng kế hoạch dạy học các môn học Khoa học tự nhiên theo định hướng song song đối với khối 7,8,9, theo hướng tuyến tính đối với khối 6
- Giáo viên thực hiện kế hoạch bài dạy theo CV 5512. Chú trọng đầu tư soạn giảng phát huy phẩm chất năng lực học sinh, việc soạn giảng quan tâm phân hóa đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy tại mỗi lớp, vận dụng tốt các phương pháp, kỹ thuật dạy học.
- Thực hiện giảng dạy 15 % trực tuyến theo kế hoạch chương trình.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục đúng theo quy định, đề ra mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp phù hợp, phân hoá học sinh để nâng cao chất lượng mũi nhọn, đồng thời giúp đỡ học sinh yếu tiến bộ trong học tập.
2. Dạy tích hợp các nội dung
- Giáo viên giảng dạy lồng ghép nội dung giáo dục dân số tổng cộng 65 tiết
+ Khối 6: 20 tiết
+ Khối 7: 20 tiết
+ Khối 8: 16 tiết
+ Khối 9: 9 tiết
- Giảng dạy chú trọng tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng theo đặc trưng bộ môn vào từng bài dạy cụ thể theo địa chỉ quy định.
3. Thực hiện chương trình giáo dục STEM
Hoàn thành giảng dạy chương trình giáo dục STEM ở các nội dung đối với các khối lớp 6,7,8,9 theo đúng kế hoạch 130 tiết.
+ Khối 6: 40 tiết
+ Khối 7: 40 tiết
+ Khối 8: 25 tiết
+ Khối 9: 25 tiết
4. Công tác chuyên môn của giáo viên.
- Giáo viên thực hiện tốt các hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định.
- Tổ, nhóm chuyên môn thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học để thiết kế bài dạy thực hiện các tiết thao giảng, để rút kinh nghiệm, thống nhất ma trận kiểm tra giữa kì, kiểm tra cuối kì.
- Giáo viên thực hiện việc ghi nhận, ký sổ đầu bài đảm bảo đúng theo quy định.
- Giáo viên thực hiện tốt ngày giờ công, nghỉ có phân công giáo viên dạy thay; đảm bảo tốt giờ giấc, tác phong lên lớp.
|
Tên GV nghỉ |
Ngày giờ công |
Hoạt động khác |
||||||||||
|
|
HK I |
HKII |
CN |
Họp tổ |
Họp HĐSP |
|||||||
|
|
P |
K |
|
|
|
|
HKI |
HKII |
CN |
HKI |
HKII |
CN |
|
Nguyễn Thị Yến Nhi |
02 |
|
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Châu Trần Tân Quốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
01 |
|
|
Nguyễn Thanh Hiệp |
01 |
|
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cao Thanh Phong |
01 |
|
|
|
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
Lê Thị Kim Thảo |
02 |
|
02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Huỳnh Văn Phước |
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
06 |
|
05 |
|
|
|
01 |
|
|
|
01 |
|
- Giáo viên tham gia hướng dẫn học sinh thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật: có 13 đề tài đạt cấp trường; 3 đề tài đạt cấp huyện.
|
STT |
Họ và tên giáo viên |
Tên đề tài |
Kết quả |
|
1 |
Châu Trần Tân Quốc |
Khảo sát khả năng kháng khuẩn cao chiết từ cành lá tươi của cây chùm ngây (Moringa oleifera) trồng ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang |
Giải I cấp Huyện |
|
2 |
Nguyễn Thị Phương Mai |
Tạo dựng niềm hạnh phúc trong học tập cho học sinh ở Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung |
Giải II cấp Huyện |
|
3 |
Trịnh Thị Thanh Trúc |
Một giải pháp giúp học sinh Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc tiếp nhận và chọn lọc thông tin đăng tải lên mạng xã hội. |
Giải III cấp Huyện |
|
4 |
Đoàn Thị Ghi |
Tìm hiểu cơ chế lọc nước từ rể cây lá dứa |
Giải III cấp Huyện |
- Giáo viên tham gia dự giờ đảm bảo theo quy định học tập kinh nghiệm đồng nghiệp thông qua sinh hoạt hội đồng cốt cán, dự giờ thao giảng ở tổ chuyên môn. Tổng số tiết dự giờ: HK I: 52 tiết . HK II: 65 tiết. Tổng 117 tiết
- Mỗi giáo viên thao giảng 1 tiết/học kì, 13 giáo viên thực hiện 13 tiết/năm.
|
STT |
HỌ VÀ TÊN GV |
TUẦN/Tháng |
TIẾT PPCT |
TÊN BÀI DẠY |
MÔN |
|
1 |
Châu Trần Tân Quốc |
3/9 |
10 |
Bài 15. Tính chất chung của kim loại (T1/3) |
KHTN9- chủ đề Hóa |
|
2 |
Trịnh Thị Thanh Trúc |
8/10 |
29 |
Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học. |
KHTN7- chủ đề Hóa |
|
3 |
Bùi Thị Huỳnh Hương |
17/12 |
65 |
Bài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát (T2/2) |
KHTN8- chủ đề Lý |
|
4 |
Nguyễn Thanh Tùng |
15/12 |
60 |
Bài 7. Định luật Ôm. Điện trở (T2/4) |
KHTN7- chủ đề Lý |
|
5 |
Lê Thị Kim Thảo |
17/12 |
65 |
Bài 12. Mô tả sóng âm (T2/3) |
KHTN7- chủ đề Lý |
|
6 |
Nguyễn Thanh Hiệp |
19/12 |
67 |
Bài 13. Độ to và độ cao của âm (T1/3) |
KHTN7- chủ đề Lý |
|
7 |
Nguyễn Thanh Liêm |
10/11 |
36 |
Bài 5. Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính (T2/3) |
KHTN7- chủ đề Lý |
|
8 |
Nguyễn Thị Phương Mai |
14/12 |
54 |
Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể (T2/3) |
KHTN 9 |
|
9 |
Trần Bích Phượng |
7/ 10 |
13 |
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể (T2/3) |
KHTN 9 |
|
10 |
Đoàn Thị Ghi |
13/12 |
52 |
Bài 19: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào |
KHTN 6 |
|
11 |
Nguyễn Thị Yến Nhi |
6/ 10 |
12 |
Bài : Máu và môi trường trong cơ thể |
KHTN 8 |
|
12 |
Huỳnh Văn Phước |
13 12 |
13 |
Rừng ở Việt Nam |
CN 7 |
|
13 |
Cao Thanh Phong |
10/11 |
19 |
Dụng cụ cơ khí |
CN 8 |
- Thực hiện báo cáo chuyên đề: 7 chuyên đề
|
STT |
Nội dung |
GV thực hiện |
Thực hiện |
|
1 |
Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “biến nước bẩn thành nước sạch” theo định hướng giáo dục stem môn khoa học tự nhiên 6
|
Nguyễn Thanh Liêm |
Học kỳ I |
|
2 |
Một số biện pháp tổ chức cho học sinh học tiết thực hành bộ môn công nghệ 9 mô đun mạng điện trong nhà có hiệu quả
|
Cao Thanh Phong |
Học kỳ I |
|
3 |
Một số thủ thuật giúp học sinh giỏi nhận biết, dự đoán và giải thích hiện tượng hóa học môn khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở |
Châu Trần Tân Quốc |
Học kỳ I |
|
4 |
Một số giải pháp phat huy tính tích cực phát biểu của học sinh khối 6 trong việc học môn KHTN |
Nguyễn Thanh Hiệp |
Học kỳ II |
|
5 |
Nâng cao chất lượng dạy học môn khoa học tự nhiên lớp 6 thông qua sử dụng phiếu học tập
|
Trần Bích Phượng |
Học kỳ II |
|
6 |
Giáo dục giới tính vị thành niên LBBT và một số vấn đề tâm sinh lý |
Nguyễn Thị Phương Mai |
Học kỳ II |
|
7 |
Xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM môn khoa học tự nhiên 6 |
Đoàn Thị Ghi |
Học kỳ II |
- Giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm: 13/13 GV đạt giải SKKN cấp trường, 03 SKKN công nhận cấp huyện
|
TT |
Tên giáo viên |
Tên đề tài |
Đạt cấp trường |
Đạt cấp huyện
|
|
1 |
Châu Trần Tân Quốc |
Một số kinh nghiệm quản lý tổ chuyên môn đạt danh hiệu Tập Thể Lao Động Tiên Tiến
|
x |
x |
|
2 |
Trịnh Thị Thanh Trúc |
Giải pháp nâng chất phong trào "Nuôi heo đất" tại lớp chủ nhiệm đạt hiệu quả
|
x |
|
|
3 |
Nguyễn Thị Phương Mai |
Thiết kế các hoạt động học phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh trong môn Khoa học tự nhiên
|
x |
x |
|
4 |
Bùi Thị Huỳnh Hương |
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học nhằm đổi mới phương pháp trong giảng dạy môn KHTN 6.
|
x |
|
|
5 |
Nguyễn Thị Yến Nhi |
Một số biện pháp phát huy tính tích cực và năng lực của học sinh thông qua vận dụng các kênh hình, phương tiện dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn Khoa học tự nhiên 7- Chân Trời Sáng Tạo
|
x |
|
|
6 |
Đoàn Thị Ghi |
Xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM môn khoa học tự nhiên 6
|
x |
|
|
7 |
Cao Thanh Phong |
Một số biện pháp tổ chức cho học sinh học tiết thực hành bộ môn công nghệ 9 mô đun mạng điện trong nhà có hiệu quả
|
x |
|
|
8 |
Nguyễn Thanh Tùng |
Một số giải pháp vận dụng hiệu quả phương pháp trò chơi trong dạy học môn khtn (phần vật lý) lớp 8A4 Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung
|
x |
|
|
9 |
Nguyễn Thanh Hiệp
|
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học mạch lý của môn khoa học tự nhiên
|
x |
|
|
10 |
Nguyễn Thanh Liêm |
Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “biến nước bẩn thành nước sạch” theo định hướng giáo dục stem môn khoa học tự nhiên 6 |
x |
x |
|
11 |
Trần Bích Phượng |
Nâng cao chất lượng dạy học môn khoa học tự nhiên lớp 6 thông qua sử dụng phiếu học tập
|
x |
|
|
12 |
Lê Thị Kim Thảo |
Vận dụng phương pháp giáo dục STEM vào giảng dạy phân môn vật lí trong môn khoa học tự nhiên cấp THCS.
|
x |
|
|
13 |
Huỳnh Văn Phước |
Phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong môn sinh học 8 và giáo dục cách bảo vệ sức khoẻ trong đời sống
|
x |
|
- Giáo viên thực hiện đồ dùng tự phục vụ trong giảng dạy: HK I : 13 món, HK II: 13 món . Tổng : 26 món
- Giáo viên sử dụng thiết bị và cập nhật đúng theo quy định: HK I: 882 lượt. HK II : 1065 lượt = 1947 lượt
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: HK I: 1550 lượt. HK II: 2730 lượt = 4280 lượt
- Tham gia đồ dùng dạy học dự thi: Mô hình: “Cánh tay Robot”. GV: Cao Thanh Phong. (C cấp huyện).
- Bài giảng điện tử E-learning: 03 GV đạt giải cấp huyện
+ Nguyễn Thị Phương Mai: Giải C cấp huyện
+ Đoàn Thị Ghi: Giải C cấp huyện
+ Trịnh Thị Thanh Trúc: Giải C cấp huyện
- Thực hiện tốt tháng bộ môn (1/2025) thực hiện báo cáo chuyên đề và diễn tiểu phẩm: Giáo dục giới tính vị thành niên LBBT và một số vấn đề tâm sinh lý. GV báo cáo Nguyễn Thị Phương Mai
5. Công tác phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi
- Trên cơ sở xác định đối tượng HS yếu thông qua kết quả cuối kì I, giáo viên đã đề ra giải pháp phù hợp từng đối tượng học sinh nhằm giúp HS tiến bộ trong học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn không có học sinh yếu.
- Giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh giỏi (Thầy Quốc- môn Hóa; Cô Phượng – môn Sinh; Thầy Liêm – môn Lý).
- Giáo viên nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng, quan tâm, tạo điều kiện cho các em tham gia tốt lịch bồi dưỡng.
Kết quả bồi dưỡng HS giỏi văn hóa
|
STT |
TÊN HS |
Môn |
Đạt giải |
|
1 |
Nguyễn Minh Huân |
Hóa |
Đạt giải Ba cấp huyện |
6. Công tác kiểm tra chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ
- Giáo viên thực hiện đảm bảo các nhiệm vụ của tổ chuyên môn, ban giám hiệu theo kế hoạch.
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ theo kế hoạch: kiểm tra thực hiện chương trình, thực hiện điểm số; kiểm tra việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, giảng dạy của giáo viên – Đánh giá 8/8 giáo viên thực hiện đúng theo quy định.
- Công nhận giáo viên giỏi cấp trường có 9 Gv: (Quốc, Trúc, Mai, Hương, Nhi, Ghi, Phong, Hiệp, Liêm, Phượng)
Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Châu Trần Tân Quốc đạt giải A.
7. Công tác đổi mới kiểm tra, thi cử
- Giáo viên thực hiện đúng kế hoạch KTĐGTX, KTĐGĐK, đảm bảo việc cập nhật điểm số trên phần mềm VNEDU đúng theo quy định.
- Giáo viên ra đề kiểm tra định kỳ theo ma trận, đặc tả bảo đảm bốn mức độ biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao với tỉ lệ 4:3:2:1; đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phù hợp với khả năng học tập của học sinh, tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Kết hợp một các hợp lý giữa hình thức kiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan theo đặc trưng từng môn học.
- Rèn cho các em phương pháp tự học, tự ôn tập để nắm bắt kiến thức.
- Các khối thống nhất nội dung ôn tập và hình thức ra đề, biểu điểm đáp án trước khi ra đề. Tổ trưởng duyệt đề kiểm tra trước khi cho HS làm bài.
- Giáo viên thực hiện đầy đủ các lần kiểm tra thường xuyên, giữa kì, định kì theo thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, 20/7/2021 quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
- Giáo viên chấp hành tốt phân công coi kiểm tra, đảm bảo kỳ kiểm tra cuối kì I nghiêm túc. Giáo viên thực hiện chấm, vào điểm theo đúng phân công, hoàn thành đúng thời gian quy định của ban giám hiệu.
8. Kết quả chất lượng giảng dạy các bộ môn:
Nhận xét: chất lượng giảng dạy tăng tỉ lệ tốt, không có học sinh chưa đạt bộ môn.
II. Đánh giá chung:
1. Những việc đã làm được.
- Giáo viên có phẩm chất đạo đức lối sống tốt, sống và làm việc theo đúng pháp luật.
- Giáo viên chấp hành tốt sự phân công, các kế hoạch của BGH, tổ chuyên môn, thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, đúng quy chế chuyên môn.
- Giáo viên có đầu tư soạn giảng, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá học sinh, nâng cao chất lượng bộ môn. Dạy học STEM.
- Tham gia tốt các phong trào của trường và ngành phát động như: giáo viên dạy giỏi, khoa học kỹ thuật, đồ dùng dạy học và bài giảng Elearning; sáng kiến kinh nghiệm,…
2. Những hạn chế, thiếu sót.
Chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa không đạt với chỉ tiêu.
3. Nguyên nhân yếu kém
Mặc dù giáo viên có đề ra giải pháp để nâng cao chất lượng học tập bồi dưỡng nhưng là năm đầu tiên thi nội dung chương trình mới, nên nội dung, và khả năng tiếp thu của học sinh còn hạn chế.
4. Hướng khắc phục, cải tiến chất lượng
- Giáo viên không ngừng trao dồi năng lực chuyên môn, thực hiện đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá học sinh, đề ra những giải pháp mang lại hiệu quả công tác bồi dưỡng.
III. Phương hướng trong năm học 2025-2026
- Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất. Đảm bảo tính liên môn, tích hợp và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn, bồi dưỡng đáp ứng giảng dạy chương trình đổi mới sách giáo.
- Áp dụng hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất năng lực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
- Khuyến khích giáo viên sử dụng hiệu quả các phần mềm, ứng dụng, nền tảng số trong giảng dạy, xây dựng bài giảng điện tử, tạo môi trường học tập tương tác.
- Tổ chuyên môn cần dành thời gian nghiên cứu các sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn mới được ban hành cho Chương trình 2018.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém một cách khoa học, hiệu quả, đảm bảo tất cả học sinh đều có cơ hội phát triển.
- Thực hiện công tác phân công chuyên môn đảm bảo chất lượng giảng dạy ở các khối lớp năm học mới.
- Tham gia tốt các hoạt động phong trào, hội thi đạt thành tích cao.
IV. Đề xuất, kiến nghị: không
DUYỆT BGH NGƯỜI BÁO CÁO
TTCM
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn