Kế hoạch giáo dục tổ Khoa học xã hội NH 2025-2026

Chủ nhật - 05/10/2025 08:45
Ke hoach 6
Ke hoach 6

 

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

        VĨNH THẠNH TRUNG

     TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  01/KH-KHXH                               Vĩnh Thạnh Trung, ngày 16 tháng 9 năm 2025

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Lịch Sử và Địa Lí, Giáo Dục Công Dân

(Năm học 2025  - 2026)

 

Căn cứ công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT V/v xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường;

Căn công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH, ngày 10 tháng 10 năm 2023 V/v xây dựng kế hoạch dạy học các môn học Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, hoạt động tải nghiệm, hướng nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, 20/7/2021 quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 08/2024 của Bộ GDĐT ngày 15/5/2024 hướng dẫn lồng ghép Quốc phòng an ninh trong trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ công văn số 1273/SGDĐT-GDPT An Giang, ngày 29 tháng 8 năm 2025 V/v hướng dẫn thực hiện giáo dục phổ thông năm học 2025 – 2026;

Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT, ngày 12/9/2025 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.

 Tổ Khoa học xã hội xây dựng kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn năm học 2025 – 2026 như sau:

  1.  KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

I. Đặc điểm tình hình

1. Lớp: 33; tổng số: 1353 học sinh.

 Khối 6 Số lớp: 08; Số học sinh: 324;

 Khối 7 Số lớp: 08; Số học sinh: 336;

 Khối 8 Số lớp: 10; Số học sinh: 388;

 Khối 9 Số lớp: 08; Số học sinh: 305;

2. Tình hình đội ngũ:

Số giáo viên: 08;

Trình độ đào tạo: Đại học: 08; Trên đại học:00.

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên [1]: Tốt: 02; Khá: 06; Đạt: 00; Chưa đạt: 00.

Xếp loại viên chức: 01 Gv hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 07 Gv Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    3. Đăng ký danh hiệu thi đua tổ chuyên môn: Tập thể tổ lao động tiên tiến.

    4. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Máy tính

Tivi

bộ

Các tiết dạy lí thuyết, thực hành

GV chủ động sử dụng.

2

Tranh ảnh, lược đồ, bản đồ.

Không hạn định

Mọi tiết dạy

GV hướng dẫn HS khai thác hiệu quả.

5. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

 Phòng Khoa học xã hội

01

Lưu giữ ĐDDH môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân.

GV kí mượn - trả

II. Kế hoạch dạy học[2]

  1. Khung phân phối chương trình (xem Phụ lục 1 kèm theo)

2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ

Môn

Khối

HỌC KỲ I

HỌC KỲ II

KT THƯỜNG XUYÊN

KTĐK

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN

KTĐK

Lần 1

Lần 2

 

 

Lần 1

Lần 2

 

Phân môn Lịch sử

6

KT HỎI ĐÁP, VIẾT..

Tuần 9,17

KT HỎI ĐÁP, VIẾT

Tuần 27,34

7

Tuần 9,17

Tuần 27,34

8

Tuần 9,17

Tuần 27,34

9

Tuần 9,17

Tuần 27,34

Phân môn Địa lí

6

KT HỎI ĐÁP, VIẾT..

Tuần 9,17

KT HỎI ĐÁP, VIẾT

Tuần 27,34

7

Tuần 9,17

Tuần 27,34

8

Tuần 9,17

Tuần 27,34

9

Tuần 9,17

Tuần 27,34

GDCD

6

KT HỎI ĐÁP, VIẾT..

Tuần 8,17

KT HỎI ĐÁP, VIẾT

Tuần 25,34

7

Tuần 8,17

Tuần 25,34

8

Tuần 10,17

Tuần 26,34

9

Tuần 9,17

Tuần 26,34

                 

- Môn Lịch Sử và Địa Lí 6

Bài kiểm tra, đánh giá

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần

9

Đánh giá kết quả học tập của HS trong thời gian qua.

Phần Địa Lý

- Hệ thống kinh, vĩ tuyến và Tọa độ địa lí.

- Kí hiệu và chú giải trên một số bản đồ thông dụng.

- Tìm đường đi trên bản đồ.

- Lược đồ trí nhớ.

- Vị trí Trái Đất trong hệ MặtTrời. Hình dạng, kích thước của Trái Đất.

- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả.

- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả.

 Phần Lịch sử

- Vì sao cần học lịch sử?

- Thời nguyên thủy.

- Ai Cập cổ đại

* Kiểm tra ở cả 3 cấp độ: biết, hiểu và vận dụng

* Thái độ nghiêm túc, trung thực, tự giác khi làm bài

-Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy.

 

Cuối học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 17

Đánh giá kết quả học tập của HS trong thời gian qua.

Phần Địa Lý

- Cấu tạo của Trái Đất. Động đất và núi lửa.

- Quá trình nội sinh và ngoại sinh. Các dạng địa hình chính. Khoáng sản.

- Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió trên Trái Đất.

- Thời tiết và khí hậu. Các đới khí hậu trên Trái Đất

Phần lịch sử

- Xã hội cổ đại.

- Đông Nam Á (từ những thế kỉ tiếp giáp công nguyên đến thế kỉ X)

* Kiểm tra ở cả 3 cấp độ: biết, hiểu và vận dụng

* Thái độ nghiêm túc, trung thực, tự giác khi làm bài

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm độc lập thời gian 45 phút

Tuần 27

 

Đánh giá kết quả học tập của HS trong thời gian qua.

Phần Địa Lý

- Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Thuỷ quyển. Vòng tuần hoàn nước. Nước ngầm, băng hà.

- Sông và hồ.

- Biển và đại dương.

Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình.

Phần Lịch sử:

- Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X.

- Lập bảng so sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lac

- Nêu các chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Phương Băc đối với nước ta.

- Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X. 

* Kiểm tra ở cả 3 cấp độ: biết, hiểu và vận dụng

* Thái độ nghiêm túc, trung thực, tự giác khi làm bài

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm độc lập thời gian 45 phút

Tuần 34

Phần Địa Lý

- Kiểm tra các kiến thức và kĩ năng cơ bản sau khi học xong các nội dung về Đất và sinh vật trên Trái Đất. Con người và thiên nhiên.

Phần Lịch sử

- Điều kiện tự nhiên, qua trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại

+ Các cuộc khởi nghĩa

+ Chiến thắng bước ngoặt

+ Nhà nước Chăm Pa, Âu Lạc.

* Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức cơ bản ở 3 mức độ: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh nhằm diều chỉnh nội dung phương pháp học tập nhằm giúp đỡ học sinh kịp thời.

* Nghiêm túc, trung thực khi làm bài.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

- Môn Lịch Sử và Địa lí 7

Bài KT, đánh giá

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 9

- Kiểm tra những kiến thức cơ bản về các mặt của thời Ngô, Đinh-Tiền Lê, Lý.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

-Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

 

Cuối học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)phút

Tuần 17

- Thông qua hệ thống câu hỏi GV khắc sâu cho HS những nét lớn về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa qua một số triều đại như Đinh- Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ.

- Những vị anh hùng có công và giương cao ngọn cờ đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập tự chủ cho dân tộc.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

-Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

-Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm độc lập thời gian 45 phút

Tuần 27

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức cơ bản về nước Đại Việt ở các thế kỉ XVI- XVIII.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm độc lập thời gian 45 phút

Tuần 34

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức những nét lớn về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và các chiến công hiển hách thời Lê Sơ.

- Những vị anh hùng có công và giương cao ngọn cờ đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập tự chủ cho dân tộc.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

- Môn Lịch Sử và Địa lí 8

Bài kiểm tra, đánh giá

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 9

Nội dung phần Lịch sử:

- Các cuộc cách mạng tư sản ở Châu Âu cà Bắc Mỹ.

- Cách mạng công nghiệp.

- Tình hình Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

- Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.

- Quá trình khai phá vùng đất phía Nam của người Việt từ thế kỉ XVI đến thế ki XVIII.

- Kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII.

Nội dung phần Địa lí

- Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, địa hình & khoáng sản Việt Nam.

- Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế.

- Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy.

 

 

Cuối học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 17

HS nắm được

Phần LỊch sử   

 -  Kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII.

- Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.

- Phong trào Tây Sơn.

- Các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

- Công xã Pa-ri (năm 1971).

- Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

Phần Địa lí

- Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn Việt Nam.

- Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.

- Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm độc lập thời gian 45 phút

Tuần 27

Phần lịch sử

-Cách mạng tháng Mười Nga 1917.

- Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX.

- Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.

- Nêu được những nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị.

- Trình bày được ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị.

- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.

Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

- Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

- Những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn.

- Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn.

Phần Địa lí

- Đặc điểm chung và sự phân bố của lớp phủ thổ nhưỡng.

- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

Đặc điểm của sinh vật và vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học.

- Vị trí địa lí biển Đông, các vùng biển của Việt Nam

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm độc lập thời gian 45 phút

Tuần 34

HS nắm được  

Phần Lịch Sử

- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884.

-Phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX.

- Trào lưu cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.

- Việt Nam đầu thế kỉ XX.

Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển đông.

Phần Địa lí

- Đặc điểm tự nhiên, môi trường và tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam.

-Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

- Môn Lịch Sử và Địa lí 9

Bài KTĐG

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 9

Phân môn Lịch sử

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

- Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945

- Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945.

- Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945).

- Phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 - 1930.

- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1939.

- Cách mạng tháng tám năm 1945.

Phân môn Địa lí

- Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.

- Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Công nghiệp

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy.

 

 

Cuối học kỳ 1

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 17

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức:

Phân môn Lịch sử

- Chiến tranh lạnh (1947 - 1989).

- Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

- Nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

- Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991.

- Một số nước châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.

- Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 - 1946).

Phân môn Địa lí

- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

- Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc; các thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm – nông – thuỷ sản, du lịch.

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.

– Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông lâm – thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 27

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức HS nắm được

Phân môn Lịch sử

  - Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1950).

- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc thắng lợi (1951 - 1954).

- Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965.

- Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975.

- Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.

Phân môn Địa lí

- Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.

- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.

- Phân tích được thế mạnh về du lịch, vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.

- Trình bày được đặc điểm về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Phân tích được đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính.

- Trình bày được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

Mỗi phân môn kiểm tra độc lập (45 phút)

Tuần 34

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức HS nắm được   

   Phân môn Lịch sử

- Nhận biết được xu hướng và sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.

- Nêu được tình hình chính trị, kinh tế của Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

- Giới thiệu được sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.

– Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.

- Những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,...) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.

- Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hoá và đánh giá được tác động của toàn cầu hoá đối với thế giới và Việt Nam.

- Trình bày được vai trò của đô thị đối với sự phát triển của vùng với tư cách là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực.

Trình bày được  những  chứng  cứ  lịch  sử,  pháp  lí  về  chủ  quyền  biển đảo Việt Nam.

– Nêu được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Phân môn Địa lí

- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ.

– Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng ĐBSCL.

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng ĐBSCL.

– Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.

- Phân tích được những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

- Môn GDCD 6

Bài KTĐG

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

45 phút

Tuần 8

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

- Nêu được một số truyền thống gia đình, dòng họ.

- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ

- Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người.

- Trình bày được giá trị của tình yêu thương con người.

-Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người.

- Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.

- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.

- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.

- Biết giữ gìn, phát huy truyển thống gia đình, dòng họ.

- Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình thương yêu của người khác.

- Phê phán những biểu hiện trái với tình yêu thương con người.

- Quý trọng những người siêng năng kiên trì; góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng hay nản lòng để khắc phục hạn chế này

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy.

 

 

Cuối học kỳ 1

  1. phút

Tuần 17

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

- Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật

- Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật.

- Luôn nói thật với người thân, thấy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.

- Nêu được khái niệm tự lập.

Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập.

- Hiểu vì sao phải tự lập.

- Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân; biết được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân.

- Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân.

- Biết tôn trọng bản thân, xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân.

- Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đổng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

45 phút

Tuần 25

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

- Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống nguy hiểm đối với trẻ em.

- Nêu được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm.

- Nêu được khái niệm và biểu hiện của tiết kiệm (tiến bạc, đổ dùng, thời gian, điện, nước...).

- Hiểu vì sao phải tiết kiệm

- Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để bảo đảm an toàn.

- Nhận xét, đánh giá được việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người xung quanh, phê phán những biểu hiện lãng phí

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

45 phút

Tuần 34

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

- Nêu được khái niệm công dân.

- Căn cứ xác định công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 -Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ công dân

- Nêu được trách nhiệm cùa gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyển trẻ em.

- Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyển trẻ em.

- Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyển trẻ em của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng; bày tỏ được nhu cẩu để thực hiện tốt quyển

trẻ em.

- Thực hiện được quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

- Môn GDCD 7

Bài KTĐG

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

45 phút

Tuần 8

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

- Nêu được một số truyền thống của quê hương. Nhận xét, đánh giá được những việc làm đã thể hiện/ chưa thể hiện giữ gìn truyền thống quê hương.

- Nêu được một số truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của quê hương.

- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ gìn phát huy truyền thống của quê hương.

- Phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của quê hương.

- Nêu được những biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.

- Giải thích được vì sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài.

- Nêu được các biểu hiện của học tập tự giác, tích cực.

- Hiểu vì sao phải học tập tự giác, tích cực

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối học kỳ 1

  1. phút

Tuần 17

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức:

 - Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín.

- Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

- Nêu được khái niệm di sản văn hoá và một số loại di sản văn hóa.

- Giải thích được ý nghĩa của di sản văn hoá đối với con người và xã hội.

- Nêu được qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, các nhân đối với việc bảo vệ di sản văn hóa.

- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng.

- Nêu được nguyên nhân, ảnh hưởng của các tình huống thường gây căng thẳng.

- Biết cách ứng phó trước các tình huống thường gây căng thẳng.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, xử lý tình huống, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

45 phút

Tuần 25

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức:

 - Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường.

- Biết cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường.

- Tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ chức.

- Hiểu được thế nào là quản lí tiền hiệu quả.

- Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, xử lý tình huống, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

45 phút

Tuần 34

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức:

 -  Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến

- Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội.

- Nêu được khái niệm về vai trò.của gia đình; qui định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

- Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và người khác.

- Thực hiện được quyền và nghĩa vụ của bản thân đối với ông bà, bố mẹ và anh chị em trong gia đình bằng những việc làm cụ thể.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, xử lý tình huống, làm bài.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

- Môn GDCD 8

Bài KTĐG

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

45 phút

Tuần 10

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

- Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

- Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.

- Lao động cần cù, sáng tạo.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài tập tình huống.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối học kỳ 1

  1. phút

Tuần 17

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

-Bảo vệ lẽ phải.

- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Xác định mục tiêu cá nhân.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài tập tình huống.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

45 phút

Tuần 26

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

 - Phòng, chống bạo lực gia đình.

- Lập kế hoạch chi tiêu.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài tập tình huống.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

45 phút

Tuần 34

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

 - Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.

- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài tập tình huống.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

- Môn GDCD 9

Bài KTĐG

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa học kỳ 1

45 phút

Tuần 9

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức.

– Nêu được khái niệm sống có lí tưởng.

– Giải thích được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.

– Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.

–Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung.

–Nhận biết được giá trị của khoan dung.

–Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung trong những tình huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

–Hiểu được thế nào là hoạt động cộng đồng; nêu được một số hoạt động cộng đồng.

–Giải thích được sự cần thiết phải tham gia các hoạt động cộng đồng.

 

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối học kỳ 1

  1. phút

Tuần 17

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức.

–Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng.

–Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng; tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng.

–Nêu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình; các biểu hiện của hoà bình.

–Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hoà bình.

–Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình.

–Hiểu được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả.

–Nhận biết được sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả.

–Nêu được cách quản lí thời gian hiệu quả.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.

- Viết trên giấy

 

 

Giữa Học kỳ 2

45 phút

Tuần 26

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

–Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.

–Nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống.

–Nhận biết được thế nào là tiêu dùng thông minh; lợi ích của tiêu dùng thông minh.

–Đánh giá được các hành vi tiêu dùng thông minh và kém thông minh.

–Nêu được các cách tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biết những hình thức quảng cáo khác nhau, xác   định phương thức thanh toán,...).

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

Cuối Học kỳ 2

45 phút

Tuần 34

Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức

– Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

–Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí.

–Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể.

–Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.

–Phân tích, đánh giá được hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.

–Nhận biết được trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Viết trên giấy

 

III. Các nhiệm vụ cụ thể và giải pháp thực hiện

1. Công tác giáo dục tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống nhà giáo:

a- Mục tiêu

- Mỗi giáo viên luôn mẫu mực trong nhân cách, tận tuỵ trong công việc, có ý thức tổ chức kỷ luật, nền nếp nhà trường, luôn là tấm gương đạo đức tự học tự sáng tạo.

- Thực hiện tốt công tác giáo dục pháp luật; rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; rèn luyện kỹ năng sống và hoàn thiện nhân cách của mình thông qua các hoạt động giáo dục.

- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện; phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh.

b- Chỉ tiêu

- 100% giáo viên gương mẫu về tinh thần trách nhiệm, không vi phạm chuẩn mực, đạo đức nhà giáo, mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

- 100% giáo viên chấp hành tốt các quy định của cấp trên và sự phân công của đơn vị, của tổ chuyên môn. 

- 100% giáo viên có ý thức, lập trường tư tưởng vững vàng, xây dựng đơn vị đoàn kết vững mạnh.    

- 100% giáo viên tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ, Bác Tôn.

c- Biện pháp:

- Tiếp tục tổ chức tốt việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Mỗi giáo viên tự rèn luyện mình thật sự là tấm gương về đạo đức, tự họcsáng tạo.

- Tham gia đầy đủ các lớp học Chính trị, Nghị quyết, Pháp luật do ngành tổ chức.

- Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện nghiêm túc, công bằng, khách quan trong kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh.

- Giáo viên phối hợp với GVCN để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh trong mỗi học kỳ, có sổ theo dõi nhận xét hạnh kiểm, và ghi nhận xét vào học bạ cuối năm.

- Thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động giảng dạy.

- Phối hợp tốt bộ phận ngoài giờ, Đội TNTP tổ chức cuộc thi “Kể chuyện tấm gương đạo đức Bác Hồ”, các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động chủ điểm nhân ngày lễ lớn (2/9, 20/11, 22/12, 19/5, 30/4,..).

2. Nâng cao chất lượng, đổi mới phương pháp dạy học:

2.1. Thực hiện chương trình giáo dục

a. Mục tiêu

- Thực hiện nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học đảm bảo phù hợp với Khung kế hoạch thời gian 35 tuần thực học bao gồm việc ôn tập, kiểm tra giữa kỳ và kiểm tra cuối kỳ (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần).

- Thực hiện tốt Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT, ngày 12/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và Địa lí, môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở.

- Nâng cao chất lượng dạy học, tăng tỷ lệ học sinh Tốt, khá, giảm tỷ lệ học sinh đạt, chưa đạt. Giáo dục học sinh có thái độ, động cơ và hứng thú học tập.

- Nâng cao năng lực giảng dạy, chất lượng giờ dạy, thực hiện đổi mới khâu soạn giảng, vận dụng linh hoạt sáng tạo các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực phát huy phẩm chất, năng lực học sinh, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

b. Chỉ tiêu

- 100% thực hiện khung PPCT chi tiết của tổ theo Căn công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH, ngày 10 tháng 10 năm 2023 V/v xây dựng kế hoạch dạy học môn Lịch sử và Địa lí.

- 100% giáo viên thực hiện tổ chức dạy học theo chương trình sửa đổi, triển khai đầy đủ các nội dung bổ sung trong các môn Lịch sử và Địa lí, Giáo dục công dân.

- 100% giáo viên hoàn thành đúng chương trình giảng dạy.

- Đạt chỉ tiêu chất lượng bộ môn đề ra tăng tỷ lệ học sinh Tốt, khá, giảm tỷ lệ học sinh đạt, chưa đạt.

c. Giải pháp

- Thực hiện công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH, ngày 10 tháng 10 năm 2023 V/v xây dựng kế hoạch dạy học môn Lịch sử và Địa lí theo phụ lục hướng dẫn. Xây dựng Kế hoạch dạy học theo từng phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí, các phân môn được bố trí dạy học đồng thời trong từng học. Chương trình môn Lịch sử và Địa lý 6, 7, 8,9 sắp xếp theo bài, chương đảm bảo việc tiếp thu kiến thức cho học sinh, căn cứ vào chương trình tổng thể 105 tiết, phân môn sử 53 tiết/năm, phân môn địa 52 tiết/năm - HKI phân môn Lịch sử 27 tiết, Địa lí 27 tiết; HKII phân môn Lịch sử 26 tiết, Địa lí 25 tiết.

- Tổ chức giáo viên rà soát theo phụ lục II, V điều chỉnh ngữ liệu trong các bài học, chủ đề để phù hợp với việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và nội dung sửa đổi, bổ sung của Hiến pháp. Giáo viên chủ động điều chỉnh nội dung bài giảng, bảo đảm tính chính xác, cập nhật và phù hợp thực tiễn, đặc biệt đối với ngữ liệu, số liệu, bản đồ, ranh giới vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính. Tổ chức dạy học theo chương trình sửa đổi, triển khai đầy đủ các nội dung bổ sung trong các môn Lịch sử và Địa lí, Giáo dục công dân.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục chú ý phân hoá học sinh để nâng cao chất lượng mũi nhọn, đồng thời giúp đỡ học sinh yếu kém để giảm tỉ lệ lưu ban bỏ học.

- Tăng cường kiểm tra giáo viên việc ra đề kiểm tra, cho điểm, nhận xét, đánh giá học sinh. Đánh giá bài làm của học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

2.2. Đổi mới phương pháp dạy học

a. Mục tiêu:

- Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức.

- Sử dụng đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả với nội dung bài học.

- Phát huy tính sáng tạo của giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo hướng đổi mới phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh.

- Thực hiện việc giảng dạy lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh, quốc phòng an ninh, bảo vệ di sản, quyền con người,… phù hợp với đặc trưng bộ môn, đảm bảo tính giáo dục.

b. Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, nội dung điều chỉnh của Bộ GDĐT theo đặc thù bộ môn.

- 100% giáo viên thực hiện giảng dạy đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

- 100% giáo viên thực hiện giảng dạy lồng ghép theo địa chỉ tích hợp phù hợp đặc trưng bộ môn.

- 100% giáo viên thực hiện chuyên đề đổi mới, tự học, tự sáng tạo.

- 100% giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy chuyên môn.

- 100% giáo viên tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác trí tuệ nhân tạo AI trong giảng dạy.

- 100% giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học tốt trong giảng dạy.

- 100 % giáo viên thực hiện các tiết thao giảng theo quy định.

c. Giải pháp:

- Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực, tăng cường dạy học thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, các kỹ thuật như giao nhiệm vụ, khăn trãi bàn, phòng tranh, sơ đồ tư duy,.. áp dụng một cách sáng tạo có hiệu quả đạt được mục tiêu môn học, yêu cầu giáo dục.

- Thực hiện chương trình giáo dục địa phương An Giang các môn Lịch sử, Địa lý, GDCD đối với lớp 8,9 (mỗi phân môn thực hiện 6 tiết). Thực hiện giảng dạy theo tài liệu do Sở GD&ĐT biên soạn và phát hành, bảo đảm các thông tin được cập nhật kịp thời.

- Thực hiện tốt giảng dạy lồng ghép theo Thông tư 08/2024/TT-BGDĐT, ngày 15/05/2024, hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh vào giảng dạy môn GDCD và các môn Lịch sử và Địa lí, nội dung giáo dục địa phương. (Phụ lục kế hoạch dạy lồng ghép Quốc phòng an ninh).

- Thực hiện kế hoạch bài dạy theo phụ lục Công văn số 5512/BGDBT-GDTrH; giáo viên đổi mới trong soạn giảng, phát huy tính chủ động, tích cực tham gia phát huy phẩm chất năng lực học sinh, việc soạn giảng cần chú ý quan tâm phân hóa đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy tại mỗi lớp, vận dụng tốt các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Chuyển đổi số trong hoạt động dạy và học, khai thác hiệu quả các nguồn tài liệu, học liệu số. Sử dụng trí tuệ nhân tạo AI trên ứng dụng Roboki, Chat GPT, Gemini vào việc giảng dạy.

- Hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu, đọc SGK, sách tham khảo, khai thác trí tuệ nhân tạo AI vào việc học tập bộ môn đạt hiệu quả.

3. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém hạn chế học sinh lưu ban:

a- Mục tiêu: Nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng mũi nhọn.

b- Chỉ tiêu

- Thi học sinh giỏi văn hóa môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân đạt 50% học sinh dự thi cấp Tỉnh.

-  Không để học sinh chưa đạt bộ môn.

c- Biện pháp

            - Giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh giỏi phải có kế hoạch bồi dưỡng. Thực hiện theo cấu trúc đề thi và khung chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi cấp THCS Ôn tập hướng dẫn tài liệu, tư liệu để các em tự học tham khảo thêm.

            - Đối với môn Lịch sử và Địa lí phân công 2 giáo viên: Lê Thị Tính bồi dưỡng nội dung phân môn Lịch Sử và Võ Thị Kim Thùy bồi dưỡng phân môn Địa Lí; môn GDCD do Trần Thị Ngọc Giàu bồi dưỡng.

            - Qua kiểm tra đánh giá thường xuyên kết hợp với kiểm tra đánh giá giữa kỳ xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng học sinh yếu với nội dung, biện pháp giảng dạy sao cho phù hợp bao gồm những kiến thức các em còn hạn chế, chưa hiểu và các kĩ năng nhận xét tổng quan.

            - Mỗi giáo viên có kế hoạch tự bồi dưỡng HS yếu lớp mình phụ trách giảng dạy, theo dõi tiến độ học tập của học sinh. Xây dựng lớp học thân thiện và cuối mỗi học kỳ có đánh giá kết quả bồi dưỡng học sinh yếu để khắc phục những hạn chế ở học kỳ.

            - Đánh giá kết quả giảng dạy đối với lớp 6,7,8,9 thực hiện chương trình thay sách mới để kịp thời điều chỉnh cách dạy và học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Công tác bồi dưỡng đội ngũ:

a. Yêu cầu

- Giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp. Thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

- Tham gia các phong trào, hội thi do trường và ngành phát động.

- Tham gia bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn.

b. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

- Tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi cấp trường 8 giáo viên, không có giáo viên xếp loại chưa đạt theo quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

- Giáo viên thực hiện đề tài hướng dẫn học sinh thi khoa học kỹ thuật, thiết kế bài giảng điện tử.

- 100% giáo viên hoàn thành bồi dưỡng thường xuyên.

c. Biện pháp

- Trong dạy học GV sử dụng phương pháp chủ yếu lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo cho học sinh hứng thú, chủ động trong học tập phát huy phẩm chất, năng lực học sinh.

            - Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.

            - Môn Lịch sử: tăng cường các câu hỏi nhằm khai khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho HS tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá phẩm chất và năng lực HS, khắc phục tình trạng ghi nhớ sự kiện một cách máy móc.

            - Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch của Sở giáo dục, của phòng văn hóa xã hội của xã tổ chức.

- Thực hiện phiếu dự giờ theo công văn 1488/SGDĐT-GDPT, An Giang 8/9/2025 tổ chức thao giảng, dự giờ rút kinh nghiệm các giáo viên. Mỗi giáo viên dự giờ đảm bảo ít nhất 1 tiết/tháng (Học kỳ 1 dự 4 tiết; học kỳ 2 dự 4 tiết), tăng cường công tác dự giờ, đảm bảo sau mỗi tiết dự giờ mỗi giáo viên phải rút kinh nghiệm và đánh giá nhận xét.

- Nhóm chuyên môn, giáo viên theo từng môn học để hổ trợ lẫn nhau trong công tác giảng dạy để đạt kết quả cao.

- TTCM kiểm tra quy chế chuyên môn, hồ sơ giáo viên mỗi tháng 1 lần; kiểm tra chuyên đề.

-  Tích cực tham gia các Hội thi, cuộc thi cấp trường và ngành tổ chức.

- Tích cực tham gia bồi dưỡng chương trình giáo dục phổ thông mới, chương trình thay sách và có ý thức trong công tác tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn.

- Nghiên cứu nội dung chương trình để dạy học theo hướng nghiên cứu bài học.

- Giáo viên được phân công tham dự hội đồng cốt cán ở các môn, khối lớp theo dõi kế hoạch thực hiện theo quy định.

5. Công tác đổi mới kiểm tra-đánh giá, thúc đẩy trong hoạt động chuyên môn:

a. Yêu cầu

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của HS phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của CT GDPT.

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực; chú trọng đánh giá quá trình; đánh giá trên lớp, đánh giá bằng nhận xét, tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm được giao, bài thuyết trình mà học sinh đã chuẩn bị trước khi tới lớp gây sự thích thú trong quá trình học tập.

- Xây dựng kế hoạch ra đề kiểm tra định kỳ trong năm học; ra đề kiểm tra định kỳ bảo đảm bốn mức độ biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao; đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phù hợp với khả năng học tập của học sinh, tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Kết hợp một các hợp lý giữa hình thức kiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan theo đặc trưng từng môn học.

- Hình thức kiểm tra, đánh giá: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Đối với bài kiểm tra định kì cho các môn tổ hợp hoặc môn học có nhiều chủ đề khác nhau, khi xây dựng bài kiểm tra dựa trên các nội dung phân môn, chủ đề theo tỉ lệ phù hợp với thời lượng dạy học của mỗi phân môn đến thời điểm kiểm tra, đánh giá; phân công GV tổng hợp các cột điểm kiểm tra, ghi vào sổ theo dõi và đánh giá HS. Kiến thức kiểm tra giữa kì, cuối kì bao gồm kiến thức từ đầu kì đến thời điểm kiểm tra giữa kì, cuối kì.

- Hạn chế việc học sinh học thuộc lòng, giảm nhẹ yêu cầu về lí thuyết, tăng cường kiến thức vận dụng sáng tạo. Nâng cao chất lượng dạy học, giảm tỉ lệ HS chưa đạt, tăng tỉ lệ học sinh giỏi.

- Thực hiện đúng kế hoạch các cột kiểm tra thường xuyên và định kỳ. Cập nhật điểm số trên thệ thống VNedu đúng theo quy định.

            b. Chỉ tiêu    

- 100% giáo viên thiết kế ma trận, bảng đặc tả, ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm đúng theo quy định.

- 100% giáo viên thực hiện cho điểm, nhận xét và vào điểm đúng theo quy định.

            c) Giải pháp

- Thực hiện theo thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, 20/7/2021 quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

- Đối với kiểm tra thường xuyên môn Lịch sử và Địa lí bao gồm 2 phân môn Lịch sử và Địa lí mỗi phân môn có 2 cột điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên trong học kì.

- Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục, mức độ phát triển năng lực của HS, thực hiện các câu hỏi theo 4 mức độ nhận thức trong các bài kiểm tra, đánh giá theo tỉ lệ 4:3:2:1 đảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ vận dụng, vận dụng cao.

- Kiểm tra, đánh giá định kỳ: thực hiện theo ma trận và đặc tả. Giáo viên dạy nội dung nào thực hiện kiểm tra đánh giá nội dung đó. Đề KTĐGĐK Phân môn Lịch Sử là 5,0 điểm; Đề KTĐGĐK Phân môn Địa Lí 5,0 điểm cụ thể Trắc nghiệm khách quan là 8 câu 2,0 điểm (mỗi câu 0,25 điểm) + Tự luận là 3 câu 3,0 điểm (Thông hiểu: 1,5 điểm, vận dụng: 1,0 điểm, vận dụng cao: 0,5 điểm). Giáo viên dạy cùng đơn vị lớp phối hợp để tổng hợp điểm, ghi điểm, nhận xét vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh, học bạ.

- Thực hiện tốt khâu phối hợp trong kiểm tra đánh giá giữa giáo viên giảng dạy 2 phân môn Lịch sử và Địa lí thống nhất thời gian ôn tập, thời gian kiểm tra, ma trận, bảng đặc tả, ngân hàng câu hỏi, ra đề kiểm tra phù hợp đúng theo quy định.

            - Các khối phải thống nhất nội dung ôn tập và hình thức ra đề, biểu điểm đáp án. Qua đó nhằm kiểm tra việc dạy của giáo viên và học của học sinh để kịp thời điều chỉnh. Tổ trưởng duyệt đề kiểm tra trước khi cho HS làm bài.

- Chấm trả bài, công khai kết quả đạt được qua bài làm để các em có hướng phấn đấu và khắc phục.

- Đa dạng hóa hình thức kiểm tra nhưng phải đảm bảo công bằng, khách quan trong cho điểm, đánh giá học sinh và thực hiện theo đúng kế hoạch kiểm tra quy định.

6. Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn:

6.1. Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn

a. Mục tiêu

            - Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tập trung giúp đỡ đồng nghiệp về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.            

b. Chỉ tiêu

            - 100% giáo viên thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

- 100 % giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn 2 lần/ tháng theo quy định.

            c. Giải pháp

- Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các buổi sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; thông tin qua mạng xã hội Zalo để kịp thời nắm bắt thông tin, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

- Trao đổi nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá những bài khó trong chương trình. Những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn.

- Tăng cường dự giờ đối với giáo viên nhằm kịp thời hỗ trợ nâng cao chất lượng giờ dạy.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

- Tổ trưởng xây dựng nội dung sinh hoạt tổ trước khi họp. Trao đổi, thảo luận và thực hiện về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.

- Tận dụng các nền tảng trực tuyến như Zoom, Google Meet hoặc các nhóm chat để trao đổi, thảo luận tài liệu, video về các tiết dạy hay, các phương pháp mới mà không cần gặp mặt trực tiếp.

6.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

a. Mục tiêu: Thực hiện đa dạng các hình thức dạy học theo hướng linh hoạt sáng tạo, xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy có tích hợp dạy học lồng ghép, tích hợp liên môn, dạy học theo chủ đề.

            b. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên thực hiện đổi mới hình thức tổ chức dạy học đảm bảo chương trình môn học.

- 100% giáo viên thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy theo đúng quy định.

- 100% giảng dạy lồng ghép tích hợp liên môn, dạy học theo chủ đề.

- 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

c. Giải pháp:

- Giáo viên thực hiện đúng kế hoạch, tích cực nghiên cứu trao dồi các kỹ thuật tổ chức hoạt động học nhằm phát huy phẩm chất, năng lực học sinh.

- Chú trọng xác định năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chủ đề, chú ý định hướng cho học sinh chủ động giải quyết các nhiệm vụ học tập từ kiến thức đến kỹ năng vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Tổ, nhóm chuyên môn thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học để thiết kế biên soạn bài dạy theo hướng các chủ đề tích hợp, liên môn và thực hiện qua các tiết thao giảng, để rút kinh nghiệm và đăng tải trên website của trường.

- Đẩy mạnh việc chuyển giao nhiệm vụ học tập, bài tập cho học sinh qua trực tuyến nhóm học tập Zalo, trường học mở KAV trong việc củng cố luyện tập kiến thức cũ và thực hiện khám phá kiến thức mới.

B. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Khối lớp: 6,7,8,9; Số học sinh: 1353

STT

Chủ đề

 

(1)

Yêu cầu cần đạt

(2)

Số tiết

(3)

Thời điểm

(4)

Địa điểm

(5)

Chủ trì

 

(6)

Phối hợp

(7)

Điều kiện thực hiện(8)

1

Sinh hoạt truyền thống

Giúp cho học sinh biết và hiểu lịch sử ý nghĩa ngày thành lập Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10)

2

Tuần 7 (20/10)

Ngoài sân

 Tổ trưởng và giáo viên tổ KHXH

 Chuyên môn+ Đội TNTP

 

2

Sinh hoạt tháng bộ môn

Trang bị cho hs tình trạng Phòng chống bạo lực học đường và các biện pháp phòng chống.

4

 Tháng 1 (12/1/2026

Hội trường hoặc ngoài sân

 Tổ trưởng và giáo viên tổ KHXH

 Chuyên môn+ Đội TNTP

 Máy tính, Tivi.

3

Thực hiện tiết dạy ở thư viện

Nhằm khai thác tốt nguồn sách, tư liệu ở thư viện phục vụ cho mục tiêu bài học

1

Tháng 3

Thư viện

Tổ trưởng và giáo viên tổ KHXH

Chuyên môn + cán bộ thư viện

Máy tính, tivi.

 

Phụ lục: Kế hoạch thực hiện chương trình Lịch sử và Địa Lí

TUẦN

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

 

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

 

Tuần1-> 4

(4 tuần)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

1 tiết / tuần

(4 tiết)

2 tiết / tuần

(8 tiết)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

1 tiết / tuần

(4 tiết)

2 tiết / tuần

(8 tiết)

 

Tuần 5-> 13

(9 tuần)

1 tiết / tuần

(9 tiết)

2 tiết / tuần

(18 tiết)

2 tiết/ tuần

(18 tiết)

1 tiết/ tuần

(9 tiết)

1 tiết / tuần

(9 tiết)

2 tiết / tuần

(18 tiết)

2 tiết/ tuần

(18 tiết)

1 tiết/ tuần

(9 tiết)

 

Tuần 14->18

(5 tuần)

2 tiết/ tuần

(10 tiết)

1 tiết/ tuần

(5 tiết)

1 tiết / tuần

(5 tiết)

2 tiết / tuần

(10 tiết)

2 tiết/ tuần

(10 tiết)

1 tiết/ tuần

(5 tiết)

1 tiết / tuần

(5 tiết)

2 tiết / tuần

(10 tiết)

 

Tổng cộng

27 tiết

27 tiết

27 tiết

27 tiết

27 tiết

27 tiết

27 tiết

27 tiết

 

HỌC KÌ II

Tuần 19->22 (4 tuần)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

 

Tuần 23-> 30 (8 tuần)

2 tiết/   tuần

(16 tiết)

1 tiết/ tuần

(8 tiết)

1 tiết/   tuần

(8 tiết)

2 tiết/ tuần

(16 tiết)

2 tiết/   tuần

(16 tiết)

1 tiết/ tuần

(8 tiết)

1 tiết/   tuần

(8 tiết)

2 tiết/ tuần

(16 tiết)

 

Tuần 31-> 34 ( 4 tuần)

1 tiết/   tuần

(4 tiết)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

2 tiết/   tuần

(8 tiết)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

1 tiết/   tuần

(4 tiết)

2 tiết/ tuần

(8 tiết)

2 tiết/   tuần

(8 tiết)

1 tiết/ tuần

(4 tiết)

 

Tuần 35

2 tiết

1 tiết

 

2 tiết

 

1 tiết

2 tiết

1 tiết

2 tiết

1 tiết

 

Tổng cộng

26 tiết

25 tiết

26 tiết

25 tiết

26 tiết

25 tiết

26 tiết

25 tiết

 

CẢ NĂM

53 tiết

52 tiết

53 tiết

52 tiết

53 tiết

52 tiết

53 tiết

52 tiết

 

 

Phụ lục: Kế hoạch dạy lồng ghép Quốc phòng an ninh

* Môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch Sử)

Khối

Tuần

Tiết PPCT

Tên bài dạy

Nội dung lồng ghép QPAN

6

27,28,29

41;42;43;44

Bài 18: Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X

GDQPAN: Địa danh lịch sử gắn với cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

29;30

45;46

Bài 19: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X.

GDQPAN: Cách đánh mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta trong trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

7

22

34

Bài 16: Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226- 1400).

GDQPAN: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

35

53

Bài 21:  Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.

GDQPAN: Giới thiệu hoạt động, hình ảnh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam.

8

14

18,10

Bài 8: Phong trào Tây Sơn

GDQPAN : Giáo dục lòng tự hào , tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

27,28

41,42

Bài 20: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884.

GDQPAN: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

9

20

30, 31

Bài 16: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc thắng lợi (1951-1954)

GDQPAN: Hậu quả của các cuộc chiến tranh xâm lược đối với dân tộc Việt Nam.

22,23

34,35,36

Bài 18 : Việt Nam từ năm 1965 đên năm 1975

GDQPAN: Hậu quả của các cuộc chiến tranh xâm lược đối với dân tộc Việt Nam.

 

* Môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí)

Khối

Tuần

Tiết PPCT

Tên bài dạy

Nội dung lồng ghép QPAN

8

1;2

1;2

Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

GDQPAN: Giới thiệu một số mốc quốc giới của Việt Nam.

 

23,24

36,37

Bài 14: Vị trí địa lí biển Đông, các vùng biển của Việt Nam

GDQPAN: Giới thiệu một số mốc quốc giới của Việt Nam.

9

10

14

Bài 8: Dịch vụ

GDQPAN: Một số hình ảnh về phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

29

49

Bài 23: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

GDQPAN: Một số hình ảnh về phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

 

* Môn Giáo dục công dân

Khối

Tuần

Tiết PPCT

Tên bài dạy

Nội dung lồng ghép QPAN

6

1-2.

1-2

Bài 1: Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ (tiết 1,2)

- Lồng ghép QPAN: Em hãy giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình hoặc một gia đình, dòng họ khác mà em biết.

30-31

30-31

Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (tiết 1,2)

 

Lồng ghép QPAN: Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân

7

1-2                                                                                                     

 

1-2                                                                                                     

 

Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương

 Lồng ghép QPAN: Giới thiệu hình ảnh, hoạt động bảo vệ chủ quyền (HĐ mở đầu - hoạt động, hình ảnh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam).

 11 - 12                                    

 

11 - 12

Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa

 

Lồng ghép QPAN: Giới thiệu hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn hóa và đấu tranh ngăn chặn các hành vi đó ( HĐ khám phá – nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa theo quy định của pháp luật).

19 -20 -21.

19 -20 -21

Bài 8: Phòng, chống bạo lực học đường

Lồng ghép QPAN: Liệt kê các hành vi bảo lực học đường (HĐ khám phá - bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia mạng xã hội).

 

8

1 - 2 - 3

1- 2- 3

 

Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

 

* Lồng ghép QPAN: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

14-15-18.

14 -15-18

Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

 

Lồng ghép QPAN: Nêu được 1 số tấm gương bảo vệ tốt môi trường và TNTT

29-30-31

29-30-31

Bài 9: Phòng, ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

Tác hại của tệ nạn xã hội tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội.

9

1-2-3

1-2-3

Bài 1: Sống có lí tưởng

Lồng ghép QPAN: Giới thiệu một số bài hát hát ca ngợi truyền thống vẻ vang của Quân đội và Công an Nhân dân Việt Nam.

6-7

6-7

Bài 3: Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng (tiết 1,2)

 

- Lồng ghép QPAN: Trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

12-13-14

12-13-14

Bài 5: Bảo vệ hoà bình (tiết 1,2,3)

 

- Lồng ghép QPAN: Hậu quả của các cuộc chiến tranh xâm lược đối với dân tộc Việt Nam.

27,28,29,30

27,28,29,30

Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí (tiết 1,2,3,4)

- Lồng ghép QPAN: Trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

 

Phụ lục Sửa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình GDPT theo TT 17/2025/TT-BGDĐT

* Môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Lịch Sử)

Khối

Tuần

Tiết PPCT

Tên bài dạy

Nội dung Sửa đổi, bổ sung

6

3

6

Bài 4: Xã hội nguyên thủy

– Nêu được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người.

14

18

Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

 

Vẽ được trục thời gian các giai đoạn phát triển Trung Quốc thời cổ đại.

20

29

Bài 14: Nước Văn Lang, Âu Lạc

Trình bày được sự thành lập và tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.

25

37

Bài 18: Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X

– Nêu được nguyên nhân, nét chính diễn biến, kết quả, ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...).

30

47

Bài 20: Vương quốc Chăm Pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X.

 

Nêu được một số thành tựu văn hoá của Vương quốc Chăm-pa.

35

52

Bài 21: Vương quốc cổ Phù Nam

Trình bày được một số thành tựu văn hoá của Phù Nam.

7

7

9

Bài 6: Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX (các thời Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).

35

53

Bài 21:  Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.

Nêu được những nét cơ bản về chính trị, kinh tế văn hoá ở vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.

8

4

7,8

Bài 4. Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn

Giải thích được nguyên nhân  bùng nổ, nêu được nét chính diễn biến, hệ quả của cuộc xung đột Nam- Bắc triều, Trịnh-Nguyễn.

6

10

Bài 5. Quá trình khai phá vùng đất phía Nam của người Việt từ thế kỉ XVI đến thế ki XVIII

Sửa đổi yêu cầu cần đạt: Trình bày được khái quát về quá trình khai phá vùng đất phía Nam Đại Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.

- Lược bỏ yêu cầu cần đạt - Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn.

14

18,19

Bài 8. Phong trào Tây Sơn

Sửa đổi yêu cầu cần đạt: Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với thống nhất đất nước, chống xâm lược và bước đầu xây dựng đất nước. 

9

7

10

Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1939.

Nêu được sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền: chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương; chuẩn bị về lục lượng, sự ra đời căn cứ địa.

8

11

Bài 8. Cách mạng tháng tám năm 1945.

Trình bày thời cơ, nét chính diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

15

24

Bài 14. Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 - 1946).

– Nêu được những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng,  giải  quyết  những  khó  khăn  về  kinh  tế,  văn hoá, giáo dục, quân sự,... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. 

19

28

Bài 15. Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1950). (tt)

Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự ( Hoàn cảnh lịch sử , nét chính diễn biến của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông 1947, Chiến dịch Biên giới Thu –Đông 1950) trong kháng chiến chống  thực dân Pháp.

20

30,31

Bài 16. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc thắng lợi (1951 - 1954).

Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự ( Hoàn cảnh lịch sử , nét chính diễn biến của Chiến cuộc Đông –Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ), kinh tế, văn hóa , ngoại giao… trong kháng chiến chống  thực dân Pháp.

21

32,33

Bài 17. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965.

Trình bày được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự  của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954-1965 (phong trào Đồng khởi; chiến đấu chống các chiến lược đánh “Chiến tranh đặc biệt”).

 

22,23

34,35,36

Bài 18. Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975.

Trình bày được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự  của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954-1975 (“Chiến tranh cục bộ” và “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân 1968; Tổng tiến công và  nổi dậy Xuân 1975)

23,24

37,38

Bài 19. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.

– Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền
biển đảo sau năm 1975.

– Nêu được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.

-Nêu được nguyên nhân, nội dung đường lối Đổi mới của Đảng và những tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…)

- Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường

 

* Môn Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí)

Khối

Tuần

Tiết PPCT

Tên bài dạy

Nội dung Sửa đổi, bổ sung

8

1

1;2

CHƯƠNG I. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH & KHOÁNG SẢN VN

Bài 1. Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Sửa đổi YCCĐ:

Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí; phạm vi lãnh thổ nước ta và các tỉnh, thành phố.

9

14;15;16

CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THUỶ VĂN VIỆT NAM

Bài 6. Đặc điểm khí hậu

Sửa đổi YCCĐ:

Đọc được biểu đồ khí hậu của một số trạm khí tượng thủy văn.

13

22;23

Bài 9. Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam

Sửa đổi YCCĐ:

- Tác động của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên Việt Nam.

- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với một số yếu tố của tự nhiên Việt Nam.

23;24;28

36;37;41

CHƯƠNG IV. BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Bài 14. Vị trí địa lí biển Đông, các vùng biển của Việt Nam

Sửa đổi YCCĐ:

Trình bày được các vùng biển nước ta: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)

32,34,35

46,47,51,52

Chủ đề chung.  Bảo về chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển đông

Bổ sung YCCĐ:

- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo luật Biển Việt Nam), xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.

- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

9

1

1

Bài 1. Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống

Sửa đổi YCCĐ:

Trình bày được quy mô dân số và tình hình gia tăng dân số qua các thời kỳ

2

4

Bài 3. Thực hành: Phân tích vấn đề việc làm ở địa phương

 

Bổ sung YCCĐ:

- Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta; trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.

- Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta; phương hướng giải quyết việc làm

3

5

Bài 4. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Sửa đổi YCCĐ:

Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông,lâm, thủy sản

 

3

6

Bài 4. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Bỏ YCCĐ:

 Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.

 

4

7

Bài 4. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Bỏ nội dung:

4. Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh.

 

6

10

Bài 6. Công nghiệp

Bổ sung YCCĐ:

Xác định được trên bản đồ một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

 

11

15

Bài 8. Dịch vụ

Sửa đổi YCCĐ:

Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông.

 

13,14

17,18,19

CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ -XÃ HỘI

Bài 9. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Sửa đổi tên:

- Chương 3: Địa lí các vùng kinh tế -xã hội.

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc đổi thành Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

 

18

27

Bài 12. Thực hành: Sưu tầm tư liệu và trình bày về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Bãi bỏ bài 12

 

20,21,22,23

31,32,33,34,35,36,37

Bài 15.  Duyên hải Nam Trung Bộ

Bài 16. Thực hành: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận

Bài 17. Vùng Tây Nguyên

Bài 18. Thực hành: Vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế – xã hội ở Tây Nguyên

Bãi bỏ bài 15,16,17,18

 

20,21,22,23

31,32,33,34,35,36,37

Nội dung bổ sung:

VÙNG NAM TRUNG BỘ:

- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.

- Các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

-Các đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của vùng.

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng.

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính.

- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.

- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng; Các vấn đề môi trường trong phát triển.

 

27

45

Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Bãi bỏ:

5. Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 

 

29,30

49,50

Bài 23. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Sửa đổi, bổ sung YCCĐ:

-Trình bày được trên show đồ các vùng biển quốc gia; xác định trên bản đồ một số đảo và các tỉnh có các đảo đó.

- Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển đông.

- Phân tích được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ môi trường biển đảo ở Việt Nam.

Phụ lục: Phân công dạy thao giảng

STT

 Tên bài dạy

Thời gian

Người thực hiện

Môn/khối

Học Kỳ I

1

Bài 2: Yêu thương con người

Tuần 3

Trần Thị Ngọc Giàu

GDCD 6

2

Bài 6: Ai Cập cổ đại

Tuần 6,7

Trần Thị Kim Hương

Lịch sử 6

3

Bài 6: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả.

Tuần 6,7

Đặng Văn Lượm

Địa lí 6

4

Bảo vệ lẽ phải

Tuần 10,11

Phạm Thị Thoa

GDCD 8

5

Bài 6.  Kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII

Tuần 10,11

Trịnh Công Vĩnh

Lịch sử 8

6

Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á. Các khu vực của châu Á

Tuần 10,11

Võ Thị Kim Thùy

Địa lí  7

7

Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ( tháng 9- 1945 đến tháng 12 -1946)

Tuần 14,15

Lê Thị Tính

Lịch sử 9

8

Bài 14: Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu

Tuần 14,15

Bùi Thông Thái

Địa lí 6

Học Kỳ II

1

Bài 14: Nước Văn Lang, Âu Lạc

Tuần 20,21

Trịnh Công Vĩnh

Lịch sử 6

2

Bài 17: Sông và Hồ ( T1)

Tuần 20,21

Bùi Thông Thái

Địa lí 6

3

Nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội

Tuần 27

Phạm Thị Thoa

GDCD 7

4

Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

Tuần 25

Lê Thị Tính

Lịch sử 8

5

Bài 18: Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A - ma - dôn.

Tuần 25

Đặng Văn Lượm

Địa lí 7

6

Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) 

Tuần 31,32

Trần Thị Kim Hương

Lịch sử 7

7

Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

Tuần 31,32

Trần Thị Ngọc Giàu

GDCD 7

8

Chủ đề chung: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

Tuần 31,32

Võ Thị Kim Thùy

Địa lí 8

Phụ lục: Đăng ký chuyên đề đổi mới PPDH

STT

Tên chuyên đề

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

  1.  

Ứng dụng công nghệ AI vào trong giảng dạy môn GDCD 6 ở trường THCS Vĩnh Thạnh Trung.

HKI

Trần Thị Ngọc Giàu

  1.  

Một số biện pháp sử dụng sơ đồ có hiệu quả trong dạy học môn Lịch sử 6.

HKI

Trần Thị Kim Hương

  1.  

Lồng ghép giáo dục di sản văn hóa trong dạy học lịch sử lớp 8 cấp THCS.

HKI

Trịnh Công Vĩnh

  1.  

Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí lớp 6 ở Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung.

HKI

Bùi Thông Thái

  1.  

Một số biện pháp giúp học sinh lớp 9 yêu thích môn Lịch sử .

HKII

Lê Thị Tính

  1.  

Vận dụng phương pháp tích cực nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh qua môn học GDCD khối 6,7.

HKII

Phạm Thị Thoa

  1.  

Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực chủ động, sáng tạo, tích cực cho học sinh trong dạy học Địa lý lớp 9.

HKII

Đặng Văn Lượm

  1.  

Rèn luyện kĩ năng Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế trong dạy học phân môn Địa lí 9.

HKII

Võ Thị Kim Thùy

Phụ lục. Đăng ký đề tài viết sáng kiến kinh nghiệm

STT

Tên đề tài

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

  1.  

Sử dụng phương pháp dạy học tích hợp liên môn trong giảng dạy lịch sử để phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

NH: 2025-2026

Trịnh Công Vĩnh

  1.  

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn GDCD nhằm đổi mới hình thức dạy học.

NH: 2025-2026

Trần Thị Ngọc Giàu

  1.  

Sử dụng tranh biếm họa có hiệu quả trong công tác giảng dạy môn Địa lí cấp trung học cơ sở.

NH: 2025-2026

Võ Thị Kim Thùy

  1.  

 Tích hợp giáo dục cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai thông qua dạy học môn Địa lí lớp 6

NH: 2025-2026

Đặng Văn Lượm

  1.  

Nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí thông qua việc khai thác tranh ảnh, tư liệu Địa lí

NH: 2025-2026

Bùi Thông Thái

  1.  

Một số phương pháp tích cực cho hoạt động khởi động trong dạy và học Lịch sử.

NH: 2025-2026

Lê Thị Tính

  1.  

Hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả thông tin kênh hình trong sách giáo khoa phân môn lịch sử.

NH: 2025-2026

Trần Thị Kim Hương

  1.  

Dạy học tích hợp trong môn GDCD 7

NH: 2025-2026

Phạm Thị Thoa

Phụ lục. Bảng khảo sát - đăng ký chỉ tiêu chất lượng bộ môn

Chất lượng khảo sát Môn Lịch sử và Địa lý năm học 2024-2025

STT

Khối

Sỉ số

Số lượng, tỉ lệ

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

6

340

186

54,71

104

30,59

50

14,71

00

0.00

2

7

340

186

54,71

104

30,59

50

14,71

00

0.00

3

8

403

242

60,05

122

30,27

39

9,68

00

0.00

4

9

311

214

68,81

73

23,47

24

7,72

00

0.00

TC 1394

828

59,40

403

28,91

163

11,69

00

0.00

Chỉ tiêu phấn đấu Môn Lịch sử và Địa lý năm 2025-2026

STT

Khối

Sỉ số

Số lượng, tỉ lệ

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

6

324

182

56,17

100

30,86

42

12,96

00

0.00

2

7

336

188

55,95

100

29,76

48

14,29

00

0.00

3

8

388

236

60,82

113

29,12

39

10,05

00

0.00

4

9

305

214

70,16

70

22,95

21

6,89

00

0.00

TC 1353

820

60,61

383

28,31

150

11,09

00

0.00

Khảo sát chất lượng Môn Giáo dục công dân 2024-2025

STT

Khối

Sỉ số

Số lượng, tỉ lệ

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

6

340

245

72,06

83

24,41

12

3,53

00

0.00

2

7

340

245

72,06

83

24,41

12

3,53

00

0.00

3

8

403

316

78,41

84

20,84

3

0,74

00

0.00

4

9

311

296

95,18

13

4,18

2

0,64

00

0.00

TC 1394

1102

79,05

263

18,87

29

2,08

00

0.00

Chỉ tiêu phấn đấu môn Giáo dục công dân năm học 2025-2026

STT

Khối

Sỉ số

Số lượng, tỉ lệ

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

6

324

233

71,91

79

24,38

12

3,70

00

0.00

2

7

336

249

74,11

76

22,62

11

3,27

00

0.00

3

8

388

316

81,44

68

17,53

4

1,03

00

0.00

4

9

305

290

95,08

13

4,26

2

0,66

00

0.00

TC 1353

1088

80,41

236

17,44

29

2,14

00

0.00

C. CÔNG TÁC THI ĐUA NĂM HỌC 2025-2026

- Tập thể tổ: Lao động tiên tiến.

- Lao động tiên tiến: 08/08 Gv đạt tỉ lệ 100%.

- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 100% giáo viên được xếp loại mức Tốt, Khá.

- Xếp loại viên chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tỉ lệ 20%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ tỉ lệ: 80,00%.

 

 DUYỆT CỦA BGH

 

 

 

 

 

 

Vĩnh Thạnh Trung, ngày 16 tháng 9 năm 2025

TỔ TRƯỞNG

 

 

 

Trịnh Công Vĩnh

 

 

/uploads/news/to-khxh_-ke-hoach-giao-duc-to-25-26.docx

 

[1] Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

[2] Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình theo từng môn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây