QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2025 TRƯỜNG THCS VĨNH THẠNH TRUNG

Thứ tư - 29/10/2025 20:47
Mục tiêu của quy chế chi tiêu nội bộ là sử dụng kinh phí công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ quy định, kiểm soát chi tiêu, giảm thiểu lạm chi và sai sót. Quy chế này cũng nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ, viên chức, khuyến khích thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đồng thời tạo sự công bằng trong đơn vị.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            

UBND XÃ VĨNH THẠNH TRUNG                                                                                                                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ                                                                                                                                           Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

        VĨNH THẠNH TRUNG

 

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

NĂM 2025

Ban hành theo quyết định số: 206/ QĐ-THCS Vĩnh Thạnh Trung ngày 05  tháng năm 2025 của Hiệu trưởng trường THCS Vĩnh Thạnh Trung

CHƯƠNG I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm và được giao quyền tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng tại trường Trung học cơ sở Vĩnh Thạnh Trung là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (Đơn vị nhóm 4);

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ hàng năm bao gồm các khoản chi thường xuyên và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho toàn thể viên chức và người lao động của trường THCS Vĩnh Thạnh Trung.

Điều 2. Mục đích thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ

Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho viên chức và người lao động của trường;

Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng giúp cán bộ, viên chức của trường hoàn thành nhiệm vụ được giao;

Thúc đẩy việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí. Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí, tăng thu nhập cho viên chức và người lao động..

Đảm bảo tài sản công được quản lý, sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả;

Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ

Bảo đảm cho viên chức và người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; các nội dung, mức chi của Quy chế không vượt tiêu chuẩn, chế độ của Nhà nước quy định;

Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn cơ sở và Quy chế chính thức được thông qua tại Hội đồng sư phạm của nhà trường;

Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và phù hợp với hoạt động đặc thù của trường;

Những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của trường, trong phạm vi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành thì Hiệu trưởng có thể xây dựng định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính hiện có của nhà trường đối với các nguồn thu sự nghiệp khác phát sinh tại trường;

Hiệu trưởng căn cứ tính chất công việc, khối lượng công việc tình hình thực hiện của năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận như: sử dụng văn phòng phẩm, khoán công tác phí nhằm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí của nhà trường;

Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị và các cá nhân phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật, trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí được trường thực hiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ;

Trong trường hợp có sự thay đổi tiêu chuẩn, định mức chi theo chế độ từng khoản chi của nhà nước thì Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở thống nhất của Hội đồng trường.

Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, nhà trường thống nhất quản lý và hạch toán theo quy định của Luật kế toán 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực 01/01/2017 và Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 04 tháng 7 năm 2019 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán. Thông tư 24/2024/TT-BTC ngày 17 ngày 04 tháng 2024 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 4. Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Luật kế toán 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực 01/01/2017 và Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 04 tháng 7 năm 2019 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.

Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 ngày 04 tháng 2024 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Thông tư số 17/2024/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước;

Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ tài chính Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư 12/2025/TT-BTC ngày 19/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.           

Nghị Quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội Đồng Nhân dân tỉnh An Giang, Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Nghị định 73/2024/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;        

Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. 

Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao;         

Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5 tháng 01 năm 2005 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.           

Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước; Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 và Thông tư số 51/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;

Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính, hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước.

Công văn số 7078/BTC-KBNN ngày 30/5/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục Ngân sách nhà nước;

Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm.

Thông tư số 21/TT-BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương day thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Quyết định số: 15/2025/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 6 năm 2025, Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Thông tư số 32/2020/TT – BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Nghị Quyết số 181/2018/NQ -HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Kiên Giang về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang. (còn hiệu lực theo NQ 11 HĐND An Giang ngày 1/7/2025)

Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về quy định chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban Nhân dân xã Vĩnh Thạnh Trung về việc tiếp nhận nguyên trạng và quản lý các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thạnh Trung;

Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban Nhân dân xã Vĩnh Thạnh Trung về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Uỷ ban Nhân dân xã Vĩnh Thạnh Trung;

Quyết định số 205/QĐ-THCSVTT ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung về việc điều hành, phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm 2025;

Quyết định 557/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2025 của UBND xã Vĩnh Thạnh Trung về việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Uỷ ban Nhân dân xã Vĩnh Thạnh Trung năm 2025;

Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang và Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang.

Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Quy định việc hỗ trợ tiền thưởng, tiền thù lao cho chuyên gia, giảng viên, giáo viên, học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong giảng dạy và học tập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nay là tỉnh An Giang mới.

Căn cứ vào tình hình tài chính của nhà trường bao gồm: Nguồn thu từ Ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 5. Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong việc tổ chức công việc, sử dụng lao động và nguồn tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức của trường.

Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của Hiệu trưởng nhà trường.

Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức của trường hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu của trường, thực hiện kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

Sử dụng tài sản, tài chính của nhà trường đúng mục đích, có hiệu quả. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Thực hiện công bằng chi tiêu trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và phát huy người có năng lực trong đơn vị, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động.

Điều 6. Nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

  1. Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trong hành lang pháp lý:

Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có tham khảo ý kiến của tổ chức Công đoàn đơn vị, các tổ chuyên môn.

Quy chế chính thức được thông qua tại hội đồng sư phạm của nhà Trường, và được thể hiện bằng văn bản chính thức.

            2. Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến UBND xã Vĩnh thạnh Trung để theo dõi, giám sát thực hiện, gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm kiểm soát chi.

Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong Trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và phù hợp với họat động đặc thù của Trường.

Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

Hiệu trưởng căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực

hiện năm trước, quyết định khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận của đơn vị trong phạm vi nguồn tài chính của Trường.

Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị, cá nhân phải đảm bảo có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định.

Không được dùng kinh phí của Trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn để sử dụng vào việc riêng dưới bất kỳ hình thức nào.

Nguồn tài chính bao gồm: Ngân sách nhà nước được giao dự toán, nguồn thu học phí, nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ nhà trường và các nguồn thu nhập hợp pháp khác.

Trường hợp có sự thay đổi hay điều chỉnh, bổ sung những nội dung trong Quy chế chi tiêu nội bộ, Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở lấy ý kiến kết luận của tập thể hội đồng sư phạm sau đó in thành 4 bộ gửi: UBND xã Vĩnh Thạnh Trung, Kho bạc Nhà nước Khu vực XX - phòng Giao dịch số 9, lưu bộ phận tài chính, văn thư đơn vị.

Điều 7. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

Quy chế chi tiêu nội bộ được áp dụng trong các hoạt động của trường.

Tất cả cán bộ, công chức, viên chức công tác tại Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung đều phải thực hiện theo các nội dung của Quy chế này.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1: NGUỒN THU

Điều 8. Nguồn thu

1. Nguồn thu của trường

1.1. Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp chi hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ năm 2025 do cấp có thẩm quyền giao.

1.2. Nguồn thu sự nghiệp:

1.2.1. Nguồn thu học phí:

- Thu dịch vụ giáo dục đào tạo (học phí) thực hiện:

Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Công văn số 5542/BGDĐT-KTTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chính sách học phí; miễn, giảm, hỗ trợ học phí và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2025-2026

Nguồn thu này được gửi vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc để kiểm soát chi.

1.2.2. Nguồn thu các hoạt động dịch vụ:

- Nguồn thu cho thuê mặt bằng căn tin thực hiện theo đề án được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và theo văn bản quy đinh hiện hành:

1.2.3. Thu hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục đối với các hoạt động ngoài chương trình học chính khoá: gồm phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài; ôn tập chuẩn bị thi tuyển sinh đầu cấp.

Thực hiện theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 06 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định mức thu hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cũ được tiếp tục áp dụng trên phạm vi hành chính tỉnh An Giang mới. (Còn hiệu lực theo NQ15/2025 ngày 1/7/2025 của HĐND tỉnh An Giang)

+  Thu, chi hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục đối với các hoạt động ngoài chương trình học chính khoá: gồm phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài; ôn tập chuẩn bị thi tuyển sinh đầu cấp.

Định mức thu: 5.000đồng/tiết học.

1.2.4 Thu, chi từ nguồn thu khuyến học giáo viên:

Thực hiện theo công văn số 43/CV-HKH ngày 17/9/2014 của Hội khuyến học huyện Châu Phú về việc hướng dẫn thu chi quỹ khuyến học ở các chi hội trường học; theo các văn bản quy định hiện hành. Mức thu quỹ khuyến học đối với viên chức và người lao động: 10.000 đồng/tháng.

- Nguồn quỹ khuyến học chủ yếu sử dụng vào các công việc sau:

+ Hỗ trợ học sinh nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm tạo điều kiện thuận lợi các em đến trường (Quà tiếp bước đến trường).

+ Khen thưởng học sinh có nhiều nổ lực phấn đấu vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; rèn luyện kể cả thường xuyên hoặc đột xuất.

+ Khen thưởng giáo viên hoàn thành tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa, giáo viên có nhiều học sinh đạt giải cao trong các hội thi HSG văn hóa, máy tính cầm tay, tin học trẻ do cấp huyện, tỉnh tổ chức.

+ Khen thưởng GVCN hoàn thành tốt công tác đột xuất do nhà trường đề ra;

1.2.5 Nguồn thu sự nghiệp khác:

Thực hiện theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm.

1.2.6.Nguồn thu hộ, chi hộ: gồm bảo hiểm y tế học sinh, Bảo hiểm tai nạn Phiếu liên lạc điện tử):

a/ Nguồn thu bảo hiểm y tế học sinh (thu hộ, chi hộ):

- Việc thu, chi, quyết toán thực hiện theo Điều 33, điều 34 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ hướng dẫn quy đinh chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

- Thực hiện theo công văn số 88/BHXH-KHTC ngày 16 tháng 01 năm 2019 của BHXH tỉnh An Giang, theo các văn bản hiện hành.

+ Thu 5% kinh phí chăm sóc sức khỏe ban để lại đơn vị dùng chi cho hoạt động chăm sóc sức khỏe học sinh và hoạt động phòng y tế:

 - Chi chăm sóc sức khỏe, bảo vệ và tư vấn sức khỏe học sinh bao gồm: Sơ cấp cứu, xử lý ban đầu cho học sinh khi bị tai nạn thương tích và các bệnh thông thường trong thời gian đang học và tham gia các hoạt động khác tại trường.

Thủ tục thanh toán gồm: Giấy đề nghị chi, hóa đơn mua thuốc, phiếu chi…

- Chi mua thuốc cho tủ thuốc của nhà trường theo danh mục của Bộ Y tế.

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh:

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT/BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định về công tác y tế trường học.

 Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh và phân loại sức khỏe của học sinh 01 lần/ năm vào đầu năm học thông qua hợp đồng với các cơ sở y tế theo mức thu theo khung giá quy định tại các cơ sở y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp hợp đồng với cơ sở y tế tại địa phương). Định mức: 5.000đ/hs.

- Chi mua văn phòng phẩm, trang thiết bị y tế, tủ tài liệu phục vụ việc quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh tại trường.

- Chi mua sách tài liệu, dụng cụ phục vụ giảng dạy để tổ chức các bài học ngoại khóa về giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe, sức khỏe sinh sản vị thành niên và kế hoạch hóa gia đình cho học sinh.

Thủ tục thanh toán gồm: Hợp đồng khám sức khỏe, bản hợp đồng số học sinh- được khám, biên lai (hóa đơn) thu viện phí, hóa đơn mua hồ sơ, tài liệu, sách, dụng cụ, phiếu chi…

* Chi tiền cho báo cáo viên hoặc giáo viên giảng dạy ngoại khóa (theo thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính) và mua sắm các tài liệu, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động tuyên truyền, giáo dục truyền thông về sức khỏe tại trường học như: Phòng chống các bệnh tật học đường; dịch bệnh truyền nhiễm, lây lan trong học đường, HIV; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý vệ sinh môi trường, phòng chống các bệnh lây lan trong nhà trường; vận động học sinh tham gia tiêm chủng,…do cơ quan có yêu cầu. Trường hợp thực sự cần thiết, các đơn vị có thể xây dựng, in ấn mẫu biểu, tài liệu riêng để thực hiện.

Thủ tục thanh toán gồm: Hóa đơn mua sách báo, tài liệu, dụng cụ; danh sách người tham dự, báo cáo viên, giáo viên; phiếu chi tiết giảng dạy ngoại khó, tuyên truyền, phòng bệnh, tư vấn…

+ Chi tiền thù lao thu hộ tiền BHYT được BHXH trích cho đơn vị 2,8%, trong đó 1,5% chi cho GVCN và 1,3% chi cho công tác quản lý (BGH, Kế toán, Thủ quỹ, cộng tác viên).

+ Chứng từ thanh toán: Danh sách ký nhận do lãnh đạo trường duyệt.

b/ Các khoản thu hộ, chi hộ Bảo hiểm tai nạn và phiếu liên lạc điện tử:

- Chi tiền thu hộ, chi hộ tiền BHTN 15%, trong đó 5% chi cho GVCN, 5% chi cho công tác quản lý (BGH, Kế toán, cộng tác viên), 5% chi khen thưởng GVCN thu đạt 100% theo mốc thời gian qui định.

+ Chứng từ thanh toán: Quyết định khen thưởng, danh sách ký nhận do lãnh đạo trường duyệt.

- Chi tiền thu hộ, chi hộ tiền phiếu liên lạc điện tử Vnedu 50%, trong đó chi cho GVCN 5.000đ/hs/năm, GV phụ trách CNTT 1.000đ/hs/năm và chi cho thuê bao kết nối đường truyền phục vụ hoạt động giáo dục. Số còn lại chi cho công tác quản lý (BGH, nhân viên văn phòng).

+ Chứng từ thanh toán: Danh sách ký nhận do lãnh đạo trường duyệt. Chứng từ chi lắp đặt thuê bao kết nối đường truyền thực hiện theo quy định.

1.2.7. Nguồn thu khác:

Thực hiện theo Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đáp ứng nhu cầu người học của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. (Còn hiệu lực theo NQ15/2025 ngày 1/7/2025 của HĐND tỉnh An Giang)

            Điều 9. Phạm vi giải quyết chi tiêu nội bộ

- Hiệu trưởng quản lý, giải quyết các hoạt động chi tiêu của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động chi tiêu của đơn vị và kiểm soát việc thực thi nhiệm vụ của cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Các khoản chi tiêu phải tuân thủ theo Quy chế chi tiêu nội bộ do trường xây dựng và được sự chấp thuận của các cấp có thẩm quyền.

Điều 10. Nội dung chi:

Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.

Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí.

Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả thực hiện nghĩa vụ thuế)

Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, Trường thống nhất quản lý và hạch toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13; Luật Kế toán số 88/2013/QH13; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Kế toán;.

MỤC 2:

NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

Điều 11. Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương.

1.Tiền lương và các khoản phụ cấp lương:

Thực hiện theo quy định của Nhà nước, việc trả lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức theo hàng tháng được thực hiện theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Tiền lương ngạch bậc thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và các văn bản hướng dẫn thực hiện và sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Tiền công, chiết tính dư giờ:

2.1. Tiền công:

Căn cứ công văn số 153/SNV-CCVC ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Sở Nội Vụ An Giang về việc Thẩm quyền ký hợp đồng công việc, hỗ trợ, phục vụ tại đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghi định 111/2022/NĐ-CP

 Hợp đồng khoán việc: Mức trả theo thỏa thuận giữa Hiệu trưởng và người lao động. Hợp đồng này không tính trả chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí Công đoàn.

Hợp đồng lao động dài hạn từ 1 năm trở lên thực hiện theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước.

2.2. Chiết tính dư giờ:

Thực hiện theo Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

Thực hiện việc chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo năm học 2024 - 2025 thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

            + Thời gian thực hiện chi trả chiết tính dư giờ: Cuối năm học, trường chi trả 1 lần số tiết dư giờ cho cả năm học bằng tổng số tiết thực dạy và kiêm nhiệm trừ cho số tiết định mức/năm (không chi trả chiết tính chấm bài).

             + Đối với Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Được thanh toán tiền làm thêm giờ nếu được Ban giám hiệu phân công giải quyết công việc vào ban đêm, những ngày nghỉ lễ, tết hoặc làm thay giáo viên nghỉ bệnh, thai sản, ốm đau dài ngày (nếu có). Tiền làm thêm giờ tính theo bản hướng dẫn thực hiện và sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Viên chức, người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ phải được nhà trường bố trí nghỉ bù theo quy định. Trường hợp không bố trí được nghỉ bù thì được thanh toán tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; trước khi thực hiện phải có ý kiến phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị để đảm bảo: số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm.

Viên chức, người lao động làm thêm giờ vào các ngày nghỉ, ngày lễ phải có quyết định phân công của lãnh đạo đơn vị.

* Hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ:

- Giấy đề nghị thanh toán.

- Bảng kê thanh toán tiền làm việc vào ban đêm, thêm giờ

- Quyết định phân công làm đêm, thêm giờ…

Hồ sơ thanh toán tiền lương làm đêm, thêm giờ gửi bộ phận Tài vụ (Kế toán) chậm nhất ngày 20/12. Kế toán không chịu trách nhiệm giải quyết và không thanh toán đối với các trường hợp gửi hồ sơ đề nghị thanh toán tiền lương làm đêm, thêm giờ trong năm chậm so với thời gian quy định nêu trên, cụ thể:

Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tính theo từng tháng dương lịch và bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật;

Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày

Cách tính tiền lương làm thêm 1 giờ như sau:

Tiền lương làm thêm 1 giờ =          Tiền lương tháng      / 22 ngày /      8 giờ

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm

+ Đối với giờ làm thêm vào ngày thường được tính bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường;

+ Đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần được tính bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường;

+ Đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được tính bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

* Lưu ý:

Phụ cấp ưu đãi không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.

Phương thức và thời gian chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp hàng tháng: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của giáo viên, nhân viên, lao động hợp đồng; trong khoảng 05 ngày làm việc đầu tháng (không kể ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ, tết).

2.3. Tiền bồi dưỡng dạy thực hành môn TDTT:

Thực hiện theo quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao.

Đối với môn Thể dục, thực hiện trả 1% mức lương tối thiểu/tiết thực hành ngoài trời sau khi giáo viên kê khai, tổ chuyên môn chấm công, BGH phê duyệt.

2.4. Chi khen thưởng:

- Chi khen thưởng: Các danh hiêu thi đua gồm Tập thể lao động tiên tiến, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở (chi theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản quy định hiện hành).

- Chi khen thường theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. ( Đơn vị ban hành quy chế khen thưởng riêng).

            - Chi khen thưởng đột xuất: Cho giáo viên và học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp và các hoạt động phong trào, định mức khen thưởng do thủ trưởng quyết định trên tinh thần động viên; khích lệ và tiết kiệm.

2.5. Chi tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thi:

Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang và Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Quy định việc hỗ trợ tiền thưởng, tiền thù lao cho chuyên gia, giảng viên, giáo viên, học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong giảng dạy và học tập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nay là tỉnh An Giang.

3. Phụ cấp lương:

3.1. Phụ cấp chức vụ:

Thực hiện theo thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 5/12 năm 2005 về việc hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở GD công lập.

3.2. Phụ cấp trách nhiệm: Thực hiện theo điều 6 chương II của Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ;

3.3. Phụ cấp làm thêm giờ: Thực hiện theo Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động và Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT/BNV-BTC ngày 05/01/2005 Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3.4. Phụ cấp ưu đãi:

Phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp, thực hiện theo Quyết định số: 244/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Chính phủ.

Phụ cấp ưu đãi đối với nhân viên y tế, thực hiện theo Nghị định 56/2011/NĐ- CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ, quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.

3.5. Phụ cấp thâm niên vượt khung:

Thực hiện theo Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng lương thường xuyên, nâng lương trước hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

3.6. Phụ cấp thâm niên nghề giáo:

Thực hiện theo Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo.

4. Chế độ trực lễ, tết, ban đêm:

Chi cho cán bộ, viên chức trực các ngày lễ, tết; bảo vệ trực đêm theo Thông tư liên tịch Số: 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ; Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

5. BHXH, BHYT, BHTN: Căn cứ vào tỷ lệ quy định của Nhà nước trên mức lương ngạch bậc, chức vụ và phụ cấp lương do Nhà nước quy định của từng CBVC để tính ra mức nộp BHXH, BHYT, BHTN. Phần mức lương tăng thêm của từng cá nhân không dùng làm căn cứ để trích nộp BHXH, BHYT, BHTN.

6. Chế độ đi học:

Thực hiện theo Nghị Quyết số 181/2018/NQ -HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Kiên Giang về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức tỉnh Kiên Giang và phải có quyết định cử đi học của cấp có thẩm quyền. ( theo NQ 101/NQ-HĐND, ngày 01/7/2025).

7. Chi tiền trang phục: Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn thu dịch vụ giáo dục (học phí nếu có).

a. Trang phục GV dạy Thể dục:

Căn cứ Quyết định 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục theo CV 713/SGDĐT-TC ngày 02/7/2015 về việc hướng dẫn chế độ trang phục thể dục thể thao.

Đối với giáo viên thể dục thể thao dạy chuyên trách môn thể dục, thể thao được cấp 02 bộ quần áo thể thao dài tay/năm, 02 đôi giầy thể thao/năm, 04 đôi tất thể thao/năm, 04 áo thể thao ngắn tay/năm (khoán 1.680.000 đồng/người/năm)

Đối với giáo viên dạy kiêm nhiệm (giáo viên dạy môn học khác dạy kiêm nhiệm môn thể dục, thể thao) được cấp 01 bộ quần áo thể thao dài tay/năm, 01 đôi giày thể thao/năm, 02 đôi tất thể thao/năm, 02 áo thể thao ngắn tay/năm (khoán 840.000 đồng/người/năm)

Trang phục thể thao do Việt Nam sản xuất, phù hợp với khí hậu từng vùng, miền.

b. Trang phục của Tổng phụ trách, Nhân viên Thiết bị và nhân viên Bảo vệ:

Thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng bộ tài chính về hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tại Điều 11, khoản 2, điểm a.

Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn thu hợp pháp khác.

* Chế độ trang phục Tổng phụ trách: được hỗ trợ 2 bộ quần áo/năm (đồng phục theo quy định của HĐĐ huyện) với số tiền 900.000 đồng/người/năm.

* Chế độ trang phục nhân viên (giáo viên) phụ trách thiết bị-thí nghiệm (giáo viên phụ trách các phòng bộ môn Hóa và Sinh): được hỗ trợ trang phục 2 bộ/ người/năm gồm áo blouse trắng, mũ vãi, găng tay, giày, khẩu trang, số tiền 900.000 đồng/2 bộ/người/năm.

* Chế độ trang phục nhân viên bảo vệ: được hỗ trợ trang phục 2 bộ/người/năm (đồng phục theo quy định), số tiền 900.000 đồng/ 2bộ/người/năm.

c. Chi phúc lợi tập thể: (Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác) thực hiện theo quy định hiện hành.

+ Chi trợ cấp khó khăn đột xuất (chi tiền tết Nguyên đán, tết cổ truyền): 1.000.000đ/người cho viên chức, người lao động và thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.

+ Chi trợ cấp ngày nhà giáo Việt Nam 100.000 đồng/người, được điều chỉnh khi có sự thay đổi định mức của cấp có thầm quyền.

+ Chi khác (chi tiền nước uống cơ quan, …): Chi theo thực tế phát sinh trên tinh thần tiết kiệm, các chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. 

- Mức chi hỗ trợ trong các ngày lễ gồm: Lễ 30/4 + 01/5 và ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, tết dương lịch, tết nguyên đán... tiền trang trí, tiền cắt băng rol. Chứng từ chi theo thực tế phát sinh:

- Chi hỗ trợ tổ chức lễ khai giảng, tổng kết năm học: không quá 2.000.000 đ/lần gồm trang trí, nước tiếp khách.

- Tiền nước uống trong giờ làm việc: 3.000 đồng/người/tháng

d. Các khoản hỗ trợ khác cho viên chức, người lao động: Chi nguồn ngân sách nhà nước cấp.

+ Trợ cấp nhân viên: Công văn số 110/SGDDT-TCCB ngày 22/01/2013 của Sở GDĐT An Giang; công văn 2405/STC-NS ngày 29/11/2013 về việc hướng dẫn chế độ phụ cấp trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang định mức không quá 25% lương cơ bản.

+ Đối tượng được thụ hưởng: Nhân viên làm công tác hành chính (Kế toán, Văn thư, Thư viện, Y tế, bảo vệ) có thời gian hợp đồng đủ 12 tháng/năm, riêng đối với nhân viên y tế học đường được hưởng không quá 5% lương cơ bản). Đối với nhân viên thiết bị tuyển dụng được hưởng khi kết thúc tập sự.

Cơ sở tính hưởng: Hệ số lương cơ bản * Mức tiền lương cơ sở * 25%

 (Nếu đơn vị thực hiện trợ cấp theo Nghị định 34/2012/NĐ-CP - phụ cấp công vụ thì không thực hiện chế độ này).

Điều 12. Chế độ nghỉ phép hàng năm:

Chế độ thanh toán nghỉ phép thực hiện Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính.

Áp dụng đối với cha mẹ ruột hoặc cha mẹ chồng (vợ).

Chế độ thanh toán: Phải có đầy đủ chứng từ đúng quy định.

Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt gồm các giấy tờ sau:

+ Giấy xin nghỉ phép được hiệu trưởng ký duyệt và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi nghỉ phép.

+ Giấy cấp phép của Hiệu trưởng

+ Bảng kê thanh toán tiền tàu xe nghỉ phép

+ Vé tàu, vé xe hợp lệ (thanh toán theo hạng ghế bình thường)

+ Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên, bảng gốc hoặc photo công chứng. Giấy báo tử bảng gốc hoặc photo công chứng.

Lưu ý: Chỉ hỗ trợ thanh toán 1 lần/1 người thân (bệnh nặng hoặc mất)

Điều 13. Công tác phí trong nước:

Căn cứ vào Nghị Quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội Đồng Nhân dân tỉnh An Giang, Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Khi cử cán bộ, viên chức đi công tác, phải xem xét cân nhắc về số lượng và thời gian, đạt hiệu quả công việc được giao và tiết kiệm kinh phí.

Cán bộ đi công tác trong và ngoài tỉnh phải được sự phân công của Thủ trưởng đơn vị, kèm theo kế hoạch công tác, giấy công lệnh có dấu, chữ ký của Lãnh đạo. Khi thanh toán, giấy công lệnh của cán bộ, viên chức phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu của nơi đến công tác và các chứng từ hợp lệ kèm theo.

Trường hợp đi công tác từ Trường đến nơi công tác từ 60 km trở lên được cấp giấy đi đường trước 01 ngày thời gian bắt đầu công tác từ lúc 7h30 sáng trở về trước thì người đi công tác được thanh toán chế độ một ngày tiền phụ cấp lưu trú trước ngày bắt đầu công tác (đi trước) và thanh toán 1 đêm trước ngày công tác, thời gian công tác kết thúc trước 17h thì không được thanh toán tiền trọ của đêm đó. Trường hợp phải hoàn thành công việc từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của đêm đó và tiền lưu trú của một ngày hôm sau.

- Cán bộ GV tham gia các phong trào văn nghệ, thể thao (các cấp) ngoài kế hoạch tổ chức của ban tổ chức, thủ trưởng đơn vị ra Quyết định quy định số lượng CBGV tham dự, thời gian cụ thể làm cơ sở thanh toán chế độ công tác phí.

- Học sinh tham gia kỳ thi Học sinh giỏi; KHKT; TDTT, HKPĐ, QPAN… nếu không hợp đồng thuê mướn phương tiện vận chuyển thì được hỗ trợ thanh toán tiền phương tiện đi lại tương đương mức khoán CB-GV (kèm theo QĐ của Hiệu trưởng; DS học sinh – Chữ ký HS – giấy triệu tập, kế hoạch, thông báo...)

* Mức chi công tác phí để trả cho người đi công tác cụ thể như sau:

1. Thanh toán tiền chi phí đi lại

a. Thanh toán theo hoá đơn thực tế:

- Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm:

Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại (giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ như: tham quan, du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu).

+ Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).

+ Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.

+ Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.

+ Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trongtrường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.

b. Căn cứ quy chế CTNB của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng đơn vị xem xét duyệt cho CBCC, VC đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô, phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

c. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau:

Thực hiện theo Nghị Quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội Đồng Nhân dân tỉnh An Giang, Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang

d. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện.

đ) Mức thanh toán và chứng từ:

Tiền tàu xe theo quy định hiện hành (xe đò, tàu), thanh toán theo giá ghi trên giá vé, hóa đơn mua vé, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy đinh, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện, giá vé không bao gồm phí dịch vụ khác như: Tham quam du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay (phải có ý kiến của cấp cớ thẩm quyền).

2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác

Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Điều này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ quan, đơn vị.

Căn cứ vào tình hình tài chính của đơn vị để thanh toán như sau:

- Đi công tác từ trường THCS Vĩnh Thạnh Trung đến nơi công tác có khoảng cách từ 15 km trở lên thì được tính khoán tiền tàu, xe thời điểm đi công tác (khoán 4.000 đồng/km) tính theo khoảng cách địa giới hành chính.

Cán bộ GV tham gia các phong trào văn nghệ, thể thao (các cấp) ngoài kế hoạch tổ chức của ban tổ chức, thủ trưởng đơn vị ra Quyết định quy định số lượng CBGV tham dự, thời gian cụ thể làm cơ sở thanh toán chế độ công tác phí.

Học sinh tham gia kỳ thi Học sinh giỏi; KHKT; TDTT, HKPĐ, QPAN… nếu không hợp đồng thuê mướn phương tiện vận chuyển thì được hỗ trợ thanh toán tiền phương tiện đi lại tương đương mức khoán CB-GV (kèm theo QĐ của Hiệu trưởng; DS học sinh - Chữ ký HS - giấy triệu tập, kế hoạch, thông báo...)

3. Phụ cấp lưu trú:

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác.

Mức chi tối đa cho phụ cấp lưu trú như sau:

+ Đi công tác ngoài tỉnh: 300.000đồng/ngày/người

+ Đi công tác tại các xã, phường trong tỉnh như sau:

Đi công tác ở các xã 15km:               50.000 đồng/ngày/người.

Đi công tác từ 15km đến 30km:     150.000 đồng/ngày/người.

Đi công tác từ 30km trở lên:           200.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác trên biển, các xã đảo, đặc khu: 400.000 đồng/ngày/người.

4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác (Thanh toán theo hình thức khoán):

+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương; các đặc khu, xã đảo: 600.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác tại các xã, phường trong tỉnh (thanh toán trong trường hợp đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 50 km trở lên): 300.000 đồng/ngày/người.

5. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác (Thanh toán theo hoá đơn thực tế):

+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương; các đặc khu, xã đảo: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.

+ Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.

+ Đi công tác tại các xã, phường trong tỉnh (thanh toán trong trường hợp đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 50 km trở lên): 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.

6. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.

7. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:

a. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe với mức chi là 700.000 đồng/người/tháng. Các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ đối với việc thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng như sau:

            + Đối tượng được thanh toán tiền khoán công tác phí gồm:

            - Kế toán: 600.000đồng/tháng

                        - Văn thư: 600.000đồng/tháng

b. Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

8. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan:

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

9. Chứng từ thanh toán công tác phí:

a) Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

b) Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.

c) Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện.

d) Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).

đ) Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).

=> Trường hợp giáo viên đi công tác trước ngày Nghị Quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội Đồng Nhân dân tỉnh An Giang, Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang có hiệu lực thì được thanh toán theo Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2027 của Hội Đồng Nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 14. Chế độ Đào tạo – Bồi dưỡng:

Thực hiện theo Nghị Quyết số 181/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang.

Trong thời gian học tập mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian tập trung học tập như sau:

Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Thanh toán tối đa không quá

800.000 đồng/năm (thời gian tập trung học tập một năm từ 4 tháng trở lên);

Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nữ: 100.000 đồng/người/tháng;

Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số: 100.000 đồng/người/tháng;

Hỗ trợ một phần tiền ăn:

+ Học trong tỉnh mức hỗ trợ: 40.000 đồng/người/ngày.

+ Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ: 70.000 đồng/người/ngày.

Hỗ trợ một phần tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):

+ Đi học trong tỉnh mức hỗ trợ: 50.000đ/người/ngày.

+ Đi học ngoài tỉnh mức hỗ trợ: 80.000/người/ngày.

Hỗ trợ chi phí đi thực tế đối với các lớp bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, trung cấp lí luận chính trị: Hỗ trợ tiền tàu xe, tiền ăn, tiền ở mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị Quyết số 181/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018.

 + Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập ( một lượt đi và về; nghỉ lễ, nghỉ tết): Chế độ độ thanh toán áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An  Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 15. Chi tiêu hội nghị, tiếp khách, học tập kinh nghiệm:

Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An  Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Chi cho tổ chức lễ khai giảng, sơ kết, tổng kết năm học; Hội nghị: chi giải khát giữa giờ 30.000 đồng/buổi/đại biểu.

- Tiếp khách thường xuyên tại cơ quan (trà, nước ...),

- Chi hỗ trợ học tập kinh nghiệm: 100% tiền tàu, xe và 50% phụ cấp lưu trú theo mức khoán trên nhưng phải có ý kiến chấp thuận của cấp trên.

              - Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên bồi dưỡng các lớp lý luận chính trị thực hiện theo Nghị quyết 181/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang với mức chi 600.000 đồng/buổi.

Điều 16. Sử dụng văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng:

Thực hiện theo quy định tại công văn 4494/2017/HCSN-BTC ngày 4/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ, triệt để tiết kiệm trong sử dụng văn phòng phẩm, tăng cường thực hiện nhận văn bản chỉ đạo qua mạng công nghệ thông tin để hạn chế in, sao chụp giấy tờ không cần thiết, tận dụng giấy in 2 mặt, cụ thể như sau:

Văn phòng phẩm phục vụ công việc, tổ, bộ phận và cá nhân chỉ sử dụng cho công việc của cơ quan, không sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc mục đích khác.

Cá nhân được Hiệu trưởng giao nhiệm vụ cấp phát văn phòng phẩm trong đơn vị có nhiệm vụ: Lập dự trù mua sắm, mở sổ nhập - xuất văn phòng phẩm và có chữ ký của người nhận để đối chiếu theo dõi, kiểm tra và phải có chứng từ thanh toán hợp lệ.

Mực máy photocopy, máy in, bìa sơ mi được cấp sử dụng theo như cầu thực tế.

Sổ sách phục vụ cho bộ phận văn phòng, thiết bị, thư viện, tổ trưởng chuyên môn cấp phát theo nhu cầu sử dụng thực tế.

- Chi khoán tiền giấy bút soạn bài cho giáo 20.000đ/người/tháng (không tính 3 tháng hè). Nếu sau này có thay đổi thì thực hiện theo văn bản hiện hành.

Sử dụng vật rẻ tiền mau hỏng, vật dụng văn phòng:

Mua sắm những vật dụng rẻ tiền, dễ hỏng như: chổi, bóng đèn, công cụ, dụng cụ phục vụ cho công tác chuyên môn v.v..., phải có kế hoạch và được sự chấp thuận của Hiệu trưởng.

Các vật tư khác như sổ đầu bài, sổ kế hoạch chủ nhiệm, sổ đăng bộ, ấn chỉ được trang bị 1 lần/năm vào đầu năm học.

Khi mua sắm vật dụng rẻ tiền phải có kiểm tra chất lượng và có chứng từ thanh toán hợp lý, hợp lệ.

Điều 17. Trang bị, quản lý sử dụng phương tiện thông tin- liên lạc:

Các khoản chi thanh toán tiền cước phí bưu chính, điện thoại, các khoản chi liên quan đến công tác thông tin, tuyên truyền, mua báo, tạp chí, sách cho thư viện, lưu trữ, hoạt động truyền thống của các ngành,... theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/6/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại, máy fax, Intenet trang bị trong trường hợp phục vụ công việc, tuyệt đối không được sử dụng cho mục đích cá nhân. Việc trang bị các phương tiện thông tin liên lạc phải căn cứ vào nhu cầu công việc, bảo đảm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả.

- Riêng các loại báo, tạp chí, sách, tài liệu chuyên môn v.v... trang bị phục vụ cho cơ quan có bảng dự trù được Hiệu trưởng duyệt trước khi mua.

- Định mức chi: Theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh

Điều 18. Quản lý sử dụng điện chiếu sáng, nước:

Bao gồm các khoản chi thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu, tiền vệ sinh môi trường cho các cơ quan làm dịch vụ công cộng có liên quan; thanh toán cho công ty vệ sinh môi trường (thu gom rác, phun thuốc phòng chống dịch bệnh,...); Thuê mướn người thực hiện, thuê mướn người dọn rữa nhà vệ sinh của giáo viên, học sinh, quét dọn các phòng học chung, các phòng làm việc hành chính…; mua sắm dụng cụ vệ sinh, xà phòng…

Nguyên tắc chi được thực hiện theo quy định tại công văn 4494/2017/HCSN-BTC ngày 4/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ, triệt để tiết kiệm trong sử dụng Thực hiện tiết kiệm điện theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/6/2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Yêu cầu các bộ phận, lớp học tiết kiệm 1 cách hợp lý (kiểm tra, tắt đèn, quạt các thiết bị điện, nước khi ra khỏi phòng làm việc, phòng học để giảm bớt chi phí, theo dõi học sinh khi làm vệ sinh để tránh tình trạng xả nước lãng phí.

- Tổ văn phòng, bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra, nhắc nhở các cá nhân trong việc thực hành tiết kiệm và kiến nghị với Ban Giám hiệu xử lý theo quy định (nếu có vi phạm).

- Kiểm tra các hệ thống nước trong đơn vị, bảo đảm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả.

Định mức chi: Theo giấy báo tiền điện, nước, hợp đồng vệ sinh môi trường với các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ.

Điều 19: Chi phí thuê mướn:

- Thuê mướn lao động, nhân công quét dọn, tẩy rữa nhà vệ sinh của giáo viên, học sinh; vệ sinh các phòng học chung, các phòng làm việc hành chính và sân trường hằng ngày không quá 300.000 đồng/ngày. phải đầy đủ hình thức hợp đồng theo quy định

- Mua sắm dụng cụ vệ sinh, xà phòng rửa tay cho các nhà vệ sinh không quá 500.000 đồng/tháng.

- Thuê người trực đêm mức khoán không quá 3.000.000đ/tháng/người

Điều 20: Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng: Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, các nguồn thu khác theo quy định phám luật:

Thực hiện Nghị Quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữ, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hoàng hoá, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quỷn lý của tỉnh An Giang.

Điều 21: Các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn, khen thưởng chi khác.

- Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, các nguồn thu khác theo quy định phám luật.

Thực hiện theo Nghị quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh An Giang và Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 12/12/2022 của HĐND tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022 Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang  Nghị quyết 10/2023/NQ - HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Thiết bị đồ dùng dạy học của từng bộ môn phục vụ tốt cho việc đổi mới phương pháp dạy học phải có bản đề nghị và dự trù trình Hiệu trưởng duyệt để mua.

Đơn vị trích 3% kinh phí hoạt động để mua sắm trang bị sách cho phòng thư viện, sách tham khảo, tài liệu chuyên môn, thiết bị dạy học phục vụ cho công tác dạy học của giáo viên theo yêu cầu của tổ.

Chi công tác lựa chọn sách giáo khoa thực hiện theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 19/4/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang

Các khoản chi khác do Hiệu trưởng quyết định trên tinh thần tiết kiệm hiệu quả và đúng quy định.

Điều 22: Nguồn chi sự nghiệp:

1. Nguồn chi học phí:        

- Phân bổ nguồn thu được sử dụng như sau:

- Chi các khoản chi phí liên quan như: Chi phí dịch vụ tổ chức đấu giá.

- Nộp thuế theo qui định.

Số còn lại (Sau khi trừ các khoản chi nêu trên).

+ Trích 40% tổng nguồn thu làm nguồn cải cách tiền lương;

+ 60% chi phục vụ cho công tác giáo dục theo quy định như:

- Chi công tác chuyên môn phục vụ các hoạt động giáo dục: Trả tiền thêm giờ buổi, công tác phí..điện nước..

- Chi mua văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ văn phòng, vật tư văn phòng khác;

 - Chi tiền nước uống cơ quan, nước uống tiếp khách;

- Chi thuê lao động trong nước, thuê đào tạo li cán bộ: thuê dọn dẹp nhà vệ sinh, dọn dẹp vệ sinh sân trường lớp học… ;

- Chi bảo trì sửa máy vi tính, máy in, máy scan, máy phô tô, ti vi

- Chi sửa, dắm vá nhà cửa;

- Chi sửa chữa đường điện, đường nước;

- Chi phô tô, in, ép, mua hàng hóa vật tư dùng cho công tác chuyên môn;

- Chi hỗ trợ các phong trào do trường, ngành tổ chức và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức:

- Chi hỗ trợ chế độ tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi do trường và ngành tổ chức: Thi học sinh giỏi văn hóa; Thi ca múa nhạc; Hội khỏe phù đổng; Giáo viên dạy giỏi, Đồ dùng dạy học, sáng kiến kinh nghiệm; hội thi kể chuyện Bác Hồ; Chào mừng 20/11; Tết Trung thu; Du khảo về nguồn; Giới thiệu sách; Khen thưởng học sinh đạt giải các kỳ thi, cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh; Khen thưởng giáo viên đạt thành tích cao trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải các kỳ thi, cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh….(Thực hiện chi theo Nghi quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2022. Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghi quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang; Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Quy định việc hỗ trợ tiền thưởng, tiền thù lao cho chuyên gia, giảng viên, giáo viên, học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong giảng dạy và học tập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nay là tỉnh An Giang mới.

(Lưu ý: trong thời gian thực hiện nếu có văn bản quy định mới thì thực hiện theo văn bản quy định hiện hành).

- Các khoản chi khác: chi theo quy định hiện hành. Các chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.

2. Nguồn chi từ cho thuê căn tin.

Sau khi trừ chi phí dịch vụ tổ chức đấu giá, nộp thuế (10% Chi nộp thuế: 5% thuế GTGT và 5% thuế TNDN), tiền thuế đất phần còn lại:

- Số còn lại (sau khi trừ các khoản chi nêu trên): trích 40% làm nguồn cải cách tiền lương theo quy định và 60% còn lại phải trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để mua sắm tài sản, thiết bị, sách giáo khoa, sửa chữa cơ sở vật chất, hệ thống điện, cấp thoát nước, đường truyền mạng, lắp đặt camera… phục vụ cho ngành giáo dục và đào tạo theo quy định.

3. Chi hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục đối với các hoạt động ngoài chương trình học chính khoá: gồm phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài; ôn tập chuẩn bị thi tuyển sinh đầu cấp.

Thực hiện theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 06 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định mức thu hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cũ được tiếp tục áp dụng trên phạm vi hành chính tỉnh An Giang mới. (Còn hiệu lực theo NQ15/2025 ngày 1/7/2025 của HĐND tỉnh An Giang).

Các khoản thu này, nộp 2% thuế TNDN, số tiền còn lại, sau khi trừ các chi phí trực tiếp đã tính vào giá dịch vụ cho các hoạt động này và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo qui định, được trích như sau:

            - Chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy ( không quá): 80%

            - Chi công tác quản lý, tổ chức các lớp, nhân viên phục vụ (không quá): 5%

            - Còn lại sửa chữa cơ sở vật chất, văn phòng phẩm phục vụ việc tổ chức hoạt động giáo dục.

4. Nguồn chi sự nghiệp khác::

Thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm.

+ Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

            - Định mức cho giáo viên dạy ôn thi tuyển sinh 10 theo kế hoạch của đơn vị, bảng kê tiết dạy.

+ Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.

+ Việc thu, quản lí, Ssử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.

Điều 23: Trích lập các quỹ và chi thu nhập tăng thêm cho người lao động:

MỤC III

QUY ĐỊNH SỬ SỤNG KINH PHÍ THẶNG DƯ

Điều 24. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ tiết kiệm được

Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ, công việc được giao, số kinh phí thực hiện chế độ tự chủ tiết kiệm được là khoản chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí được giao.

Hàng năm kinh phí hoạt động sau khi trang trải các chi phí từ các nguồn thu theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này, phần thặng dư còn lại đơn vị được tiến hành theo trình tự sau:

Trường hợp thặng dư bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau:

- Thanh toán bổ sung thu nhập tăng thêm cho viên chức, người lao động tối đa 70% thặng dư, còn lại 30% chuyển sang sử dụng cho năm tài chính kế tiếp.

Điều 25. Nội dung sử dụng kinh phí tự chủ tiết kiệm được:

1. Thanh toán bổ sung thu nhập:

Đối tượng được hưởng: Viên chức, người lao động và hợp đồng được UBND phê duyệt, hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế giao.

Nguyên tắc, đối tượng chi thu nhập tăng thêm:

- Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung là đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) do đó, tổng mức chi thu nhập bình quân tăng thêm cho viên chức, người lao động không quá 0,3 lần quỹ tiền lương cơ bản của viên chức, người lao động của đơn vị theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng 1 năm lên).

- Chi thu nhập tăng thêm trên cơ sở công khai, dân chủ, khách quan, công bằng tạo động lực để cán bộ, giáo viên phát huy khả năng, chất lượng và hiệu quả công tác.

- Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn. Viên chức và người lao động có thời gian làm việc hoặc hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên thì sau 01 năm làm việc mới được hưởng tiền lương tăng thêm.

- Chi thu nhập tăng thêm cho tất cả viên chức và người lao động của trường THCS Vĩnh Thạnh Trung, trừ những trường hợp không được hưởng thu nhập tăng thêm như sau:

+ Viên chức và người lao động đang trong thời gian tập sự, thử việc; người hợp đồng lao động dưới 01 năm; hợp đồng lao động theo hình thức trả khoán gọn theo thỏa thuận hợp đồng.

+ Nghỉ thai sản, ốm đau và các trường hợp không tham gia công việc tại trường quá 10 ngày/tháng thì không được hưởng thu nhập tăng thêm trong tháng đó (kể cả trường hợp nghỉ phép theo quy định).

+ Các trường hợp nghỉ không hưởng lương trong tháng

+ Trường hợp viên chức và người lao động được điều động thuyên chuyển khỏi đơn vị thì được xem xét hiệu suất công tác, đóng góp cho hoạt động của nhà trường trong thời gian công tác tại đơn vị.

Cách tính thanh toán bổ sung thu nhập:

Theo hiệu quả công việc: Căn cứ kết quả bình bầu hàng tháng.

- Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (loại A): hệ số 1,0 

- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ (loại B): hệ số 0,75

- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ (loại C): hệ số 0,5.

- Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (loại D): 0,0

Đối với một số chức danh dưới đây, hệ số thu nhập tăng thêm được cộng thêm như sau:

Hiệu trưởng: 0,5

Phó Hiệu trưởng, Kế toán: 0,4

Tổ trưởng, TPT Đội: 0,2

 Tổ phó, GVCN: 0,1

* Nếu một người đảm nhiệm nhiều chức danh kiêm nhiệm thì được hưởng hệ số của chức danh cao nhất.

Cách tính thu nhập tăng thêm:

Số tiền tăng thêm 1 tháng = tổng số tiền được chi thu nhập tăng thêm/tổng hệ số tăng thêm toàn trường/12 tháng.

Mức thu nhập tăng thêm của 1 người = số tiền tăng thêm 1 tháng x tổng hệ số tăng thêm x số tháng.

2. Chi khen thưởng:

Chi khen thưởng cho các danh hiệu thi gồm Tập thể lao động tiên tiến, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở (chi theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản quy định hiện hành). Khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng; Quy định chi khen thưởng phải tuân thủ theo quy chế thi đua, khen thưởng và kỷ luật do Hiệu trưởng ban hành.

3. Chi phúc lợi tập thể:

a. Đối tượng được hỗ trợ: Viên chức và người lao động

Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể, chi tiền tết Nguyên đán của viên chức, người lao động, chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho viên chức, người lao động đối với những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giảm biên chế và thực hiện theo quy định hiện hành..

Đối với mức chi tiền tết Nguyên đán cho viên chức và người lao động: 1.000.000đ/người. (Lưu ý: trong thời gian thực hiện nếu có văn bản quy định mới thì thực hiện theo văn bản quy định hiện hành).

b.Trợ cấp nhân viên: Công văn số 110/SGDDT-TCCB ngày 22/01/2013 của Sở GDĐT An Giang; công văn 2405/STC-NS ngày 29/11/2013 về việc hướng dẫn chế độ phụ cấp trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang định mức không quá 25% lương cơ bản.

Đối tượng được thụ hưởng: Nhân viên làm công tác hành chính (Kế toán, Văn thư, Thư viện, Y tế, bảo vệ) có thời gian hợp đồng đủ 12 tháng/năm, riêng đối với nhân viên y tế học đường được hưởng không quá 5% lương cơ bản). Đối với nhân viên thiết bị tuyển dụng được hưởng khi kết thúc tập sự.

4. Số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

MỤC IV

LẬP VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH

Điều 26. Lập, chấp hành dự toán và sử dụng nguồn tài chính

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán năm, dựa vào nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước, nhà trường tiến hành lập dự toán thu chi năm kế hoạch, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để làm cơ sở sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả và đúng mục đích.

Điều 27. Thực hiện chế độ báo cáo

Thực hiện theo quy định tại Luật kế toán 88/2015/QH13 Ngày 20/11/2015 có hiệu lực 01/01/2017 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Thông tư 24/2024/TT-BTC ngày 17 ngày 04 tháng 2024 hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách lập đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chi tiết đã quy định, lập đúng kỳ hạn theo kỳ kế toán: Quý, năm nộp đúng thời gian và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo.

Báo cáo quyết toán trung thực khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu chi và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị.

Điều 28. Thực hiện công tác tự kiểm tra công tác tài chính, kế toán

1. Kiểm soát nội bộ theo kế hoạch:

- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban tự kiểm tra công tác tài chính, kế toán thực hiện 2 lần/năm vào cuối tháng 9 và đầu tháng 1 hàng năm.

- Ban tự kiểm tra công tác tài chính, kế toán gồm các thành phần: Chủ tịch công đoàn, Trưởng ban thanh tra nhân dân, Uỷ ban kiểm tra công đoàn hoặc 1 giáo viên.

- Nội dung kiểm tra:

+ Kiểm tra các khoản thu

+ Kiểm tra các khoản chi

+ Kiểm tra xác định thặng dư

+ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, vật liệu, dụng cụ...

+ Kiểm tra quản lý sử dụng quỹ lương...

2. Kiểm tra định kỳ theo sự phân công của Hiệu trưởng, kiểm tra vào ngày 30 tháng cuối quý. Thành phần kiểm tra gồm Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng, Kế toán, Thủ quỹ, Thanh tra nhân dân, Thư ký HĐSP

Điều 29. Thực hiện công khai tài chính

- Công khai dự toán giao và công khai quyết toán năm tất cả các loại nguồn thu, chi tài chính.

- Công khai dự toán ngân sách giao: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày được Phòng GDĐT giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách năm.

- Hình thức công khai:

+ Dán trên bảng tin quyết toán các loại quỹ thỏa thuận, ngân sách, học phí vào tháng 7 hàng năm.

+ Công khai ở Hội nghị cán bộ viên chức hàng năm.

- Thời hạn công khai:

- Theo quy định tại Thông tư 90/2018/TT-BTC ngày 28/09/2018 của Bộ tài chính về hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số điều của TT 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Công khai theo năm học từ các nguồn xã hội hóa giáo dục, nguồn thu khác phục vụ cho học sinh.

- Trách nhiệm công khai: Bộ phận kế toán đơn vị trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt.

MỤC V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Tổ chức thực hiện

 Về nguồn thu: Trường tập trung khai thác nguồn thu trong phạm vi cho phép, giáo viên ở các lớp phối hợp cùng bộ phận tài vụ của trường nhắc nhở phụ huynh đóng các khoản tiền hàng tháng đầy đủ và kịp thời để bộ phận kế toán quyết toán đúng thời gian quy định;

 Xây dựng định mức chi: Dựa vào tiêu chuẩn định mức của nhà nước quy định từ đó đơn vị thảo luận thống nhất xây dựng mức chi chưa có quy định của nhà nước theo tình hình thực tế và khả năng nguồn kinh phí của đơn vị.

Điều 31. Điều khoản thi hành

Quy chế chi tiêu nội bộ này được nhất trí với Công đoàn nhà trường và thảo luận rộng rãi công khai tại Hội đồng sư phạm của nhà trường và chính thức thông qua Hội đồng trường trước khi ban hành.

Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành, mọi quy định trước đây của trường trái với Quy chế chi tiêu nội bộ này đều bị bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần phải bổ sung sửa đổi để Quy chế chi tiêu nội bộ ngày một phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.

Quy chế này được gửi đến Phòng Kinh tế xã Vĩnh Thạnh Trung, Phòng giao dịch số 9 – Kho bạc Nhà nước khu vực XX, thông báo toàn trường theo quy định hiện hành.

Nơi nhận:                                                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

  • KBNN khu vực XX - phòng GD số 9;
  • Phòng Kinh tế xã Vĩnh Thạnh trung;
  • Niêm yết tại bảng thông tin; đăng website
  • Lưu: VT                                                                             

                                                                                                                                                                                            Nguyễn Thanh Hùng

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây