|
UBND XÃ VĨNH THẠNH TRUNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VĨNH THẠNH TRUNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
|
Số: / KH-THCSVTT |
Vĩnh Thạnh Trung, ngày tháng 9 năm 2025 |
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học 2025-2026 |
|
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Hướng dẫn số 4555/BGDĐT-GDPT, ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025-2026;
Căn cứ Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT, ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026 của ngành giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh An Giang;
Căn cứ Hướng dẫn số 1273/SGDĐT-GDPT, ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Sở GDĐT An Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025-2026
Thực hiện chủ đề năm học 2025-2026 “Kỷ cương-Sáng tạo- Đột phá-Phát triển” trường THCS Vĩnh Thạnh Trung xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
II. BỐI CẢNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1. Thời cơ
Năm học 2025-2026 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030. Đây cũng là năm học cả nước triển khai thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Luật Nhà giáo; Nghị quyết của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; là năm học mà ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông trong bối cảnh sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp theo quy định mới;
Công nghệ thông tin phát triển mạnh giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nắm bắt được thông tin về giáo dục nhanh, kịp thời. Từ đó, có sự thấu hiểu và chia sẻ đối với nhà trường trong quá trình triển khai nhiệm vụ dạy học và giáo dục. Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin tạo điều kiện cho nhà trường đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ của năm học đáp ứng yêu cầu của xã hội trong tình hình mới nhất là đáp ứng thực hiện đổi mới chương trình giáo dục.
1.2. Thách thức
Công nghệ thông tin phát triển rất nhanh đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phải tự rèn luyện bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.
Do thay đổi về việc quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nên nhà trường tiếp nhận thông tin và sự chỉ đạo của địa phương đối với công tác giáo dục và quản lý nhà trường chưa chặt chẽ, thiếu thông tin.
Hoàn cảnh kinh tế gia đình của một số học sinh còn nhiều khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa nên thiếu sự quan tâm của đến việc học của các em học sinh.
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, làm việc có tinh thần trách nhiệm, có ý thức cầu tiến trong nghiệp vụ chuyên môn, tích cực đổi mới để thực hiện chương trình thay sách và các nhiệm vụ khác của đơn vị. Cơ cấu đội ngũ giáo viên của các môn học đảm bảo cho việc dạy học trong nhà trường.
Môi trường nhà trường thân thiện, mọi người đều hòa đồng, có tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau rất tốt.
Học sinh ngoan, tích cực tham gia học tập và chấp hành tốt nội quy nhà trường.
2.2. Điểm yếu:
Tính tự giác của đội ngũ chưa cao, nhận thức về tư tưởng và các chủ trương còn hạn chế, còn đặt nặng quá nhiều vào thành tích, ngại khó.
Thiết bị dạy học lạc hậu nên không đáp ứng tốt cho công tác dạy học; thiết bị phục vụ cho dạy học chương trình thay sách không có kịp thời.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
3.1. Mục tiêu chung
1. Tăng cường quản lý nền nếp, kỷ cương trường lớp, thực hiện nghiêm túc NĐ số 80/2017/NĐ-CP quy định về môi trường giáo dục an toàn lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.
2. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học một cách linh hoạt, sáng tạo.
3. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng dạy học, tăng cường xây dựng nền nếp, kỷ cương, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và nâng cao trách nhiệm, đạo đức lương tâm nghề nghiệp của đội ngũ viên chức, người lao động, đặc biệt là nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Tiếp tục thực hiện tốt mục tiêu phát triển toàn diện, làm tốt công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống và lối sống cho học sinh trong các hoạt động của trường.
4. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh, phát huy phương pháp dạy học theo dự án, tiếp tục đổi mới phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh với giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phù hợp với định hướng của chương trình GDPT 2018.
5. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tạo cơ hội, điều kiện để HS được phát triển toàn diện; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp và phân luồng HS sau THCS; nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh.
7. Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp. Đa dạng hóa các hình thức học tập, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
8. Đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới quản trị trường học, tăng cường kiểm tra. Tiếp tục thực hiện về giáo dục đạo đức, lối sống cho HS; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; thực hiện tốt công tác tư vấn tâm lý cho HS. Tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tích hợp các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác theo quy định.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, phương pháp tự học, giữ vững nền nếp kỷ cương, kỷ luật của đơn vị, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường. Tiếp tục trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để thực hiện chương trình thay sách giáo khoa.
Nâng cao vai trò của GCVN lớp trong việc ổn định duy trì sĩ số, nắm bắt thông tin học sinh, có các giải pháp phù hợp để giáo dục học sinh đặc biệt là học sinh cá biệt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Đẩy mạnh công tác y tế học đường phòng chống dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm khác trong nhà trường, tăng cường công tác an ninh trật tự, phòng chống bạo lực học đường. Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, hạnh phúc.
Củng cố việc thực hiện quy tắc ứng xử trong trường học, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.
Triển khai ký cam kết giữa học sinh, cha mẹ học sinh và nhà trường không vi phạm pháp luật (ATGT, ANTT, tệ nạn xã hội...). Phối hợp với Công an xã đảm bảo công tác an ninh trật tự và an toàn giao thông.
Tiếp tục xây dựng cảnh quan nhà trường; thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp.
Tiếp tục phấn đấu trường đạt danh hiệu tập thể Lao động Xuất sắc và đạt lá cờ đầu trong phong trào thi đua.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1. Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
1.1. Chương trình chính khóa (Phụ lục 1)
1.2. Khung thời gian hoạt động trong ngày (Phụ lục 2)
1.3. Kế hoạch thời gian năm học (Phụ lục 3)
1.4. Phương án kiểm tra, đánh giá cuối kỳ, sơ kết, tổng kết
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau: Đánh giá kết quả học tập cuối môn học bằng sử dụng hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học của giáo viên; tập trung đánh giá năng lực của người học qua khả năng vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy sáng tạo của học sinh; tăng cường tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học; sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá.
Kiểm tra thường xuyên: Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá như hỏi-đáp hoặc đánh giá thường xuyên thay cho các bài kiểm tra trên giấy như: đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập, đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, dự án nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip…) và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Hạn chế kiểm tra miệng đầu tiết học.
Kiểm tra định kỳ thực hiện kiểm tra chung (nếu có) các tiết kiểm tra định kỳ của các môn học với hình thức ngẫu nhiên (không thực hiện thường xuyên). Xây dựng kế hoạch ra đề kiểm tra định kỳ trong năm học, xây dựng ma trận đề kiểm tra, bản đặc tả đề kiểm tra; ra đề kiểm tra định kỳ bảo đảm bốn mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao với tỉ lệ 4:3:2:1; đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phù hợp với khả năng học tập của học sinh, tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Kết hợp một các hợp lý giữa hình thức kiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra theo đặc trưng từng môn học. Nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở đối với môn khoa học xã hội, gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan có thể có nhiều lựa chọn đúng.
Linh hoạt hình thức kiểm tra, đánh giá: bài kiểm tra trên giấy (máy tính), dự án nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip…)
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình. Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận.
Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh trong việc kiểm tra, đánh giá đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng hạn chế yêu cầu cần ghi nhớ học thuộc lòng, không nắm vững kiến thức kỹ năng môn học. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức và kỹ năng diễn đạt chính kiến của bản thân, phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá học sinh; chấm bài, trả bài học sinh theo đúng quy định (sau 1 tuần đối với kiểm tra thường xuyên và sau 2 tuần đối với kiểm tra định kỳ) Việc chấm bài kiểm tra của học sinh phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kỳ không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần phải tìm hiểu nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lý thì có cho học sinh kiểm tra lại. Thực hiện tốt Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
Khuyến khích học sinh viết tự nhận xét về ưu điểm, hạn chế của bản thân trong việc học tập, rèn luyện đối với từng môn học cuối mỗi kỳ; căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và định kỳ, giáo viên tổng hợp đưa ra nhận xét, đánh giá để học sinh hoàn thiện, chỉnh sửa và gửi về cho cha mẹ học sinh.
Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét, tổng hợp nhận xét cuối mỗi học kỳ và cả năm học thông báo cho từng học sinh và ghi học bạ học sinh.
Đối với môn ngoại ngữ, nâng cao chất lượng kiểm tra bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và kiểm tra phần tự luận trong các bài kiểm tra viết.
Đối với môn Khoa học tự nhiên: Giáo viên dạy học nội dung nào thực hiện việc kiểm tra, đánh giá đối với nội dung đó, mỗi HS được đánh giá ít nhất 01 lần trong từng học kì, riêng nội dung có thời lượng nhiều nhất trong học kì được đánh giá ít nhất 02 lần. Ma trận, nội dung bài kiểm tra định kì được xây dựng phù hợp với nội dung và thời lượng dạy học các mạch nội dung của chương trình đến thời điểm kiểm tra. Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra sao cho thuận tiện trong việc phân công GV chấm bài, tổng hợp kết quả.
Đối với môn Lịch sử - Địa lý, mỗi lĩnh vực thực hiện 2 lần kiểm tra đánh giá thường xuyên trong học kỳ; kiểm tra định kỳ gồm cả 2 lĩnh vực theo tỉ lệ nội dung dạy học đến thời điểm tổ chức kiểm tra. Tăng cường các câu hỏi mở tạo điều kiện cho học sinh biểu đạt chính kiến của mình. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học theo từng lĩnh vực; mỗi lĩnh vực chọn 02 lần điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong một học kì. Kiểm tra, đánh giá định kì được xây dựng theo từng lĩnh vực riêng biệt, nội dung đề kiểm tra phân theo tỉ lệ tương đương về nội dung dạy học của 02 lĩnh vực và chủ đề chung tính đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (đối với bài kiểm tra trên giấy hoặc máy tính thời lượng kiểm tra cho mỗi lĩnh vực là 45 phút)
Đối với môn Ngữ văn, thực hiện kiểm tra đánh giá theo CV 3175/GDĐT-GDTrH ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ GDĐT, tránh sử dụng những văn bản, đoạn trích đã được học trong sách giáo khoa để làm ngữ liệu kiểm tra đánh giá định kỳ.
Đối với môn Nghệ thuật gồm 2 nội dung: Âm nhạc và Mỹ thuật thì mỗi lĩnh vực chọn 1 kết quả kiểm tra đánh giá thường xuyên trong học kỳ (khuyến khích kiểm tra thực hành). Kiểm tra định kỳ được thực hiện riêng theo từng nội dung, kết quả kiểm tra định kỳ được đánh giá đạt khi cả 2 nội dung được đánh giá đạt.
Đối với hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và nội dung giáo dục địa phương, nếu giáo viên được phân công dạy học nội dung nào thì thực hiện kiểm tra thường xuyên đối với nội dung đó và thực hiện đánh giá bằng nhận xét. Tổ chức cho HS thực hành, rèn luyện và vận dụng theo nội dung và phương pháp đã được học với yêu cầu cụ thể về sản phẩm mà HS phải hoàn thành (báo cáo kết quả thực hiện). Một GV trong số các GV được phân công dạy học nội dung giáo dục địa phương thống nhất với các GV còn lại để quyết định việc chọn 02 kết quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong mỗi học kì và phân công GV tổng hợp, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi, đánh giá HS và học bạ. Nội dung đánh giá định kì được xây dựng phù hợp với nội dung và thời lượng thực hiện chương trình đến thời điểm đánh giá, các GV được phân công dạy học thống nhất về nội dung và yêu cầu đánh giá, trong đó xác định cụ thể các tiêu chí đánh giá để đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình; khuyến khích đánh giá thông qua dự án học tập, sản phẩm hoạt động trải nghiệm của HS
Đối với môn giáo dục thể chất, những học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất thì được đánh giá cụ thể như sau:
1) Học sinh gặp khó khăn trong học tập do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất. Học sinh phải có đơn xin miễn học và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp.
2) Việc cho phép miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất theo từng học kì hoặc từng năm học.
3) Đối với học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất thì được kiểm tra, đánh giá thay thế bằng nội dung lý thuyết để có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định.
Đối với học sinh khuyết tật: Việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học. Kết quả rèn luyện và học tập môn học mà học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng được theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập. Những môn học mà học sinh khuyết tật không có khả năng đáp ứng theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được đánh giá kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục cá nhân; không kiểm tra, đánh giá những nội dung môn học hoặc môn học được miễn.
2. Tổ chức các hoạt động giáo dục
2.1. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
a. Mục tiêu:
Tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ GV kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập của HS lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho HS vào học lớp 10.
Thực hiện phân luồng sau THCS; tích cực giáo dục ý thức bảo vệ môi trường; tham gia công tác lao động tự phục vụ, hoạt động lao động trong nhà trường và các hoạt động công ích.
Hình thành được ý thức nghề nghiệp sau khi hết bậc học đối với các em học sinh khối 9. Có 10% học sinh tham gia đào tạo nghề nghiệp sau cấp THCS.
b. Giải pháp:
Tổ chức hoạt động GDHN ở khối 9 trong chương trình môn công nghệ theo quy định, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, tư vấn nghề nghiệp cho HS lớp 9 bằng hình thức sinh hoạt chuyên đề tìm hiểu về nghề nghiệp, sau mỗi hoạt động học sinh viết được báo cáo thông tin, chú trọng giáo dục nghề phổ thông "Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương".
Cập nhật thông tin giới thiệu nghề nghiệp phù hợp trình độ, năng lực học sinh và truyền thống ở địa phương đáp ứng việc phân luồng sau TN.THCS. Phối hợp với trường Cao đẳng nghề An Giang để tư vấn nghề nghiệp cho học sinh khối 9.
Hoạt động giáo dục trải nghiệm thông qua các hoạt động của Liên đội, các hoạt động có tính chính trị - xã hội: phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, các hoạt động tình nguyện, nhân đạo, tìm hiểu về Đảng, Đoàn, Đội…Bên cạnh đó, tổ chức các hoạt động văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao và vui chơi: các cuộc thi văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao, câu lạc bộ, tham quan dã ngoại, hoạt động tình nguyện, lao động công ích, tham gia diễn đàn. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường, đặc biệt là tổ chức tốt cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm có bài thu hoạch sau mỗi đợt trải nghiệm thực tế.
Giáo dục thông qua các hoạt động sinh hoạt tập thể ở lớp, trường và các sinh hoạt theo chủ đề. Đối với sinh hoạt tập thể toàn trường với các hình thức như: sinh hoạt đầu tuần, tổ chức các hội thi, các hình thức sinh hoạt tự quản của các lớp trực nhật, tổ chức các buổi lễ phát động phong trào, sinh hoạt truyền thống các ngày kỷ niệm, các buổi giao lưu tập thể, các phong trào thi đua của toàn trường. Đối với sinh hoạt tập thể lớp: sinh hoạt lớp hàng tuần với các chủ đề theo chương trình của nhà trường, tổ chức các hoạt động chung của lớp (tham quan, dã ngoại, thi đua giữa các tổ, …)
Tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập của HS lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho HS vào học lớp 10.
Tăng cường quản lý và đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp, kiện nâng cao năng lực đội ngũ GV làm công tác giáo dục hướng nghiệp; tổ chức bồi dưỡng GV làm công tác tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường.
Phân công phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch giáo dục cho các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Tổ chức 1 tiết hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp theo khối lớp học lồng ghép với nội dung chào cờ đầu tuần.
Thực hiện nội dung giáo dục trải nghiệm và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với các khối lớp cụ thể như sau: (Phụ lục IV)
2.2. Giáo dục lao động, khoa học kỹ thuật; giáo dục STEM
a. Mục tiêu:
Thực hiện phân luồng sau THCS; đẩy mạnh công tác giáo dục học sinh tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, tăng cường năng lực tư duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Tăng cường giáo dục lao động là nội dung và biện pháp quan trọng để giáo dục năng lực và phẩm chất, là phương thức quan trọng để rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
Tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm trong lao động để hình thành nhân cách cho học sinh. Học sinh tham gia lao động có kỷ luật, tích cực, yêu thích lao động.
Hình thành cho thói quen làm việc khoa học, yêu thích khoa học để thực hiện tốt 4 trụ cột của việc học là: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người mà UNESCO đã khẳng định.
Giáo dục cho học sinh biết và hiểu được lao động vừa là quyền và nghĩa vụ của công dân. Hình thành những yêu cầu cần thiết cho lao động: tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, vượt khó, đoàn kết và rèn kỹ năng, kỹ xảo lao động, lao động có kỹ thuật chuẩn bị vốn hiểu biết ban đầu để tham gia các hoạt động của bản thân mai sau.
Lồng ghép giáo dục STEM kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và của giáo viên.
b. Giải pháp:
Khuyến khích học sinh toàn trường nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.
Tổ chức nhiều hình thức lao động ở nhà trường (lao động tự phục vụ, lao động công ích…).
Tổ chức hoạt động giáo dục lao động gắn với giáo dục kỹ thuật và hướng nghiệp một cách chặt chẽ.
Tổ chức kiểm tra thực trạng, đánh giá kết quả thường xuyên góp phần đôn đốc việc thực hiện giáo dục lao động và giáo dục khoa học trong nhà trường. Đánh giá khen thưởng chính xác những cá nhân và tập thể có thành tích, uốn nắn sửa chữa kịp thời những lệch lạc
Triển khai áp dụng việc dạy học STEM một số chủ đề ở chương trình các môn khoa học tự nhiên (Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học và Công nghệ); định kì, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
2.3. Giáo dục văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao:
a. Mục tiêu:
Phát triển phong trào thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo điều kiện cho học sinh có hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, âm nhạc…
Học sinh học tập tốt môn thể dục, có sức khỏe tốt, không bị bệnh tật do điều kiện học tập. kết quả học tập các môn học của học sinh đều đạt yêu cầu. 100% học sinh biết bơi (trừ học sinh khuyết tật, học sinh bị bệnh tật không tham gia học tập thực hành môn giáo dục thể chất).
b. Giải pháp:
Thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học (Lịch sử, Địa lí, Âm nhạc, Mỹ thuật, Nội dung giáo dục địa phương và một số hoạt động giáo dục khác)
Tổ chức thực hiện tốt hoạt động thể dục giữa giờ nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành cho HS thói quen tập luyện thể dục, thể thao; tập luyện và tổ chức thi đấu các môn thể thao, Hội khỏe Phù Đổng cấp trường. Duy trì nền nếp thực hiện thể dục giữa giờ thường xuyên trong suốt năm học.
Tiếp tục cập nhật các nội dung học tập gắn với tình hình thời sự, tình yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam vào các môn học, nhất là môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Nội dung giáo dục địa phương,...
Tổ chức Hội Khỏe Phù đổng cấp trường từ tháng 10/2025 đến đầu tháng 11/2025.
Tổ chức thi sáng tác về Thầy cô giáo và mái trường, về ca ngợi truyền thống hiếu học của các thế hệ con người Việt Nam, truyền thống tôn sư trọng đạo, công ơn của Thầy cô giáo, kỷ niệm thầy trò, tình cảm, trách nhiệm của học sinh. Kết thúc cuộc thi trước 20/11/2025
Tổ chức các hoạt động TDTT trong nhà trường vào các ngày chủ điểm: 20/11; 26/3… Tự chủ trong thực hiện chương trình, xây dựng chương trình theo hình thức dạy học theo chủ đề, phân hóa học sinh theo nội dung môn đăng ký. Tổ chức lồng ghép trò chơi dân gian vào các dịp lễ hội tạo không khí thân thiện trong nhà trường. Thu hút học sinh tham gia các hoạt động: Văn hóa-Nghệ thuật; Thể dục-Thể thao; giao lưu… phù hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Việc giảng dạy môn thể dục có thể bố trí lớp học theo sự lựa chọn của học sinh.
Phát động cuộc thi viết văn, thành lập các câu lạc bộ có liên quan đến các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao (cờ tướng, cờ vua, cầu lông, bóng bàn, hội họa, âm nhạc, thơ ca…)
Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà trường gắn với GD đạo đức, nhân cách cho HS, góp phần tạo môi trường GD lành mạnh; giúp HS hình thành kỹ năng sống trong cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục. Tổ chức giảng dạy môn Âm nhạc có thể thực hiện tổ chức theo hình thức ngoại khóa như: tổ chức thi giọng hát hay, thi tìm hiểu âm nhạc… Đối với môn học Mỹ thuật, các tiết thực hành có thể tổ chức cho học sinh quan sát thực tế theo chủ đề, tăng cường các hoạt động trải nghiệm.
Tuyên tuyển giáo dục ý nghĩa ngày khai giảng, lễ Tri ân, lễ chào cờ đầu tuần. Thực hiện tốt nghi thức chào cờ đúng quy định, nghiêm túc thể hiện được sự nhiệt huyết và lòng tự hào dân tộc.
Tổ chức phát động tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong nhà trường.
Đưa nội dung bơi lội vào dạy học tự chọn giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong học kỳ II.
2.4. Giáo dục pháp luật; giáo dục vệ sinh môi trường; giáo dục sức khỏe
a. Mục tiêu:
Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể, phòng tránh dịch bệnh. Biết chăm sóc, bảo vệ môi trường sống; an toàn vệ sinh thực phẩm, gắn tinh thần trách nhiệm của cá nhân với các lợi ích của cộng đồng.
Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, đau mắt đỏ…bảo đảm có đủ thiết bị y tế để chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên, nhân viên. Kịp thời phát hiện sớm các trường hợp có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, hạn chế lây nhiễm trong nhà trường.
Rèn luyện học sinh có ý thức trong thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp, có thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
Học sinh tham gia BHYT đạt 100%, vận động học sinh tham gia BHTN đạt 100%, tất cả các em học sinh chấp hành tốt Luật giao thông đường bộ và không vi phạm pháp luật.
b. Giải pháp:
Thành lập Ban giáo dục pháp luật trong nhà trường để tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.
Tổ chức lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục học tập và làm theo tư tưởng tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào môn học GDCD. Gắn giáo dục pháp luật để giáo dục nhân cách và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các hoạt động của trường. Tích cực tuyên tuyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo gắn liền với giáo dục bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Lồng ghép nội dung giáo dục phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống; phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục quyền con người; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho HS; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; giáo dục tăng cường năng lực số, chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác theo quy định vào các môn học có liên quan.
Phối hợp với ngành công an và lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông, văn hóa giao thông cho học sinh.
Đẩy mạnh hoạt động giáo dục tuyên truyền phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết, HIV-AIDS, ma túy, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường. Thực hiện tốt việc sinh hoạt chuyên đề giáo dục bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, giáo dục chăm sóc khỏe trẻ vị thành niên, giáo dục giới tính…
Tổ chức Thi hùng biện về xây dựng lối sống đẹp, tình bạn đẹp; tìm hiểu nguyên nhân của bạo lực học đường; thực trạng của bạo lực học đường và phòng chống bạo lực học đường tại trường hiện nay; các kỹ năng phòng tránh bạo lực học đường. Tổ chức các cuộc thi về chủ đề phòng chống dịch bệnh; An toàn giao thông, giáo dục giới tính bằng hình thức hội thi kết hợp sân khấu hóa.
Tích hợp nội dung giáo dục Công ước Liên hiệp quốc về Quyền trẻ em vào hoạt động trải nghiệm.
Tổ chức khám sức khoẻ cho tất cả học sinh; thực hiện tốt công tác y tế học đường. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức học sinh và CMHS tham gia BHYT. Tổ chức tốt việc lao động vệ sinh trường lớp, tích cực trồng và chăm sóc hoa kiểng, kiên quyết khắc phục thói quen vứt rác bừa bãi.
Phối hợp chặt chẽ với Trạm y tế của xã để thực hiện các biện pháp an toàn phòng chống dịch bệnh, nghiêm túc thực hiện các quy định về phòng chống dịch trong nhà trường, thường xuyên đưa nội dung hướng dẫn phòng chống dịch vào trong các hoạt động giáo dục của trường.
Trang bị đủ thiết bị y tế cần thiết để thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh an toàn khi học sinh đến trường học tập. Tổ chức kiểm tra, theo dõi, phát hiện sớm các dịch bệnh trong nhà trường để có biện pháp xử lý kịp thời.
Làm các băng-rol, áp phích để tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trong nhà trường như: sốt xuất huyết, tay chân miệng, đau mắt, các bệnh tật liên quan đến học sinh….
Thực hiện tốt công tác tư vấn tâm lý cho học sinh và tích cực tổ chức thực hiện quy tắc ứng xử trong nhà trường.
2.5. Giáo dục kỹ năng sống:
a. Mục tiêu:
Giúp cho các em học sinh có thể tham gia vào các hoạt động xã hội sau khi rời khỏi nhà trường. Giải đáp được những khó khăn, thắc mắc trong sự hình thành, phát triển tâm sinh lý lứa tuổi; trong quan hệ gia đình, xã hội, bạn bè, thầy cô giáo và những người xung quanh.
Tiếp tục thực hiện tốt phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
b. Giải pháp:
Tổ chức đầy đủ các nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tất cả các khối lớp. Thực hiện tốt các tiết sinh hoạt hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống.
Tạo điều kiện khuyến khích HS tham gia và bày tỏ ý kiến thông qua các hoạt động tập thể, giao lưu giúp HS các em tự tin, mạnh dạn hơn trong các hoạt động tập thể, giao tiếp hằng ngày.
Tiếp tục xây dựng “Tổ tư vấn hỗ trợ cho HS”, thành lập nhóm tư vấn, giải quyết những nội dung nhỏ trực tiếp trong khả năng, làm cầu nối giữa HS với Tổ tư vấn.
Hình thành kỹ năng giao tiếp, đối xử sinh hoạt cộng đồng; rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh: di cư an toàn; giáo dục an toàn giao thông; hoạt động sinh hoạt thông thường; xử lý các tai nạn: đuối nước, điện giật; phòng cháy chữa cháy…
Tích cực nêu gương người tốt việc tốt; giáo dục ý thức tự nhận khuyết điểm, sửa chữa khuyết điểm, thói quen chào hỏi, văn hóa xếp hàng; tự giác nhặt rác. Tiếp tục thực hiện các nội dung phong trào “Trường học thân thiện- Học sinh tích cực”.
Tiếp tục tổ chức cuộc thi “Chúng em kể chuyện Bác Hồ” nhằm giáo dục đạo đức và giáo dục kỹ năng sống cho các em học sinh từ tháng 10/2025.
Tổ chức lễ Tri Ân cho học sinh khối 9 trong tháng 5/2026.
Tổ chức cho học sinh tham quan, dã ngoại trải nghiệm trong thời gian hè để giáo dục các kỹ năng sống. Tổ chức cắm trại 26/3 để giáo dục cho học sinh rèn luyện kỹ năng thích nghi với môi trường.
2.6. Thực hiện bồi dưỡng Học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
Bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp ở các môn: Toán, KHTN, Văn, Sử-Địa, Tiếng Anh, Tin học.
Phụ đạo tập trung cho học sinh yếu đối với tất cả các môn có học sinh yếu kém ngay sau khi kết thúc HK1.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Công tác chuyên môn
5.1.1. Công tác duy trì sĩ số và phát triển số lượng:
Quy mô số lớp, số học sinh toàn trường năm học 2025 – 2026
|
Khối lớp |
Số lớp, số học sinh |
Ghi chú |
||
|
Số lớp |
Số học sinh |
|
||
|
Tổng số |
Nữ |
|||
|
6 |
8 |
326 |
141 |
|
|
7 |
8 |
336 |
173 |
|
|
8 |
10 |
389 |
182 |
|
|
9 |
8 |
305 |
155 |
|
|
Tổng |
34 |
1356 |
651 |
|
a. Mục tiêu:
Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức, động cơ, thái độ học tập kết hợp với việc nâng cao nhận thức của học sinh trong học tập, thực hiện tốt công tác khuyến học, khuyến tài.
Ngăn chặn có hiệu quả học sinh bỏ học giữa chừng. Tỉ lệ bỏ học trong năm dưới 2%.
b. Giải pháp:
Tăng cường tham mưu và phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các lực lượng đoàn thể của địa phương để huy động học sinh đầu năm, vận động số học sinh bỏ học trở lại trường; kịp thời phát hiện những học sinh có nguy cơ bỏ học. Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng nền nếp tự quản của lớp, phân nhóm học sinh theo địa bàn để các em giúp đỡ lẫn nhau. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục động cơ, thái độ học tập, tạo các điều kiện giúp đỡ học sinh khắc phục khó khăn.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của GVCN, GVBM trong công tác quản lý giáo dục học sinh. GVCN nắm chắc hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân học sinh bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học để kịp thời tổ chức vận động. Nâng cao chất lượng dạy học và trách nhiệm của GVBM, tổ chức dạy học phù hợp đối tượng học sinh, chú trọng phụ đạo cho những học sinh yếu.
Đẩy mạnh hoạt động của Đội trong các hoạt động phong trào để thu hút học sinh, xây dựng mối quan hệ bạn bè cùng quan tâm giúp đỡ lẫn nhau, tổ chức cho Đội viên tham gia giúp đỡ bạn gặp khó khăn trong học tập, thực hiện tốt phong trào đôi bạn cùng tiến.
Tích cực phối hợp với Ban đại diện CMHS, Hội Khuyến học để vận động và giúp đỡ các em học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn, tuyên truyền cho CMHS nhận thức và thực hiện tốt trách nhiệm đối với việc học tập của học sinh.
Xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường thật sự lành mạnh và thân thiện để thu hút học sinh đến trường.
5.1.2. Giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục nhân cách học sinh:
a. Mục tiêu:
Nâng cao kỷ cương, kỷ luật và nền nếp nhà trường; không để hành vi đối xử không thân thiện trong nhà trường. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; cảnh giác ngăn ngừa, phòng tránh xâm hại trẻ em và bạo lực trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, khơi dậy khát vọng cống hiến trong đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường
Thực hiện tốt công tác giáo dục pháp luật; thông qua các hoạt động giáo dục của trường để khuyến khích mỗi cá nhân rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; rèn luyện kỹ năng sống.
Thực hiện tốt công tác giáo dục nhân cách học sinh qua các hoạt động trải nghiệm thực tiễn. Tất cả học sinh phải thông hiểu “5 điều Bác Hồ dạy”, thực hiện tốt nội quy, kỷ cương, kỷ luật nhà trường; không có học sinh vi phạm pháp luật. Học sinh có ý thức kỷ luật cao, ngoan, lễ phép, trung thực, thái độ giao tiếp đối xử lịch sự, tế nhị và văn minh, xây dựng nhà trường không có bạo lực
Xây dựng đội ngũ giáo viên gương mẫu về tinh thần trách nhiệm, lối sống giản dị, hành vi cư xử đúng mực; không vi phạm chuẩn mực, đạo đức nhà giáo, tăng cường tạo sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ.
Thực hiện có hiệu quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong nhà trường, đẩy mạnh xây dựng văn hóa học đường, văn hóa ứng xử, phát huy những giá trị tích cực về thuần phong, mỹ tục; nêu cao tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết;
Xếp loại rèn luyện của học sinh:
|
Loại |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
|
Số lượng |
Tỉ lệ % |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
Số lượng |
Tỉ lệ % |
|
|
HK I |
1302 |
96,02 |
41 |
3,02 |
13 |
0,96 |
0 |
0 |
|
Cả năm |
1329 |
98,01 |
20 |
1,47 |
7 |
0,52 |
0 |
0 |
b. Giải pháp:
Củng cố Tổ công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng pháp luật nhằm biên soạn tài liệu để triển khai tuyên truyền trong toàn trường. Thực hiện kế hoạch giáo dục pháp luật, chính trị tư tưởng cho CB-GV-NV-HS.
Tiếp tục tổ chức cho học sinh tìm hiểu và tham gia cuộc thi “Kể chuyện tấm gương đạo đức Bác Hồ”, sử dụng 40% nguồn tiền thực hiện phong trào nuôi heo tiết kiệm để thực hiện phong trào khuyến học khuyến tài và giúp đỡ học sinh.
Thực hiện nghiêm túc, công bằng, khách quan trong việc đánh giá xếp loại rèn luyện của học sinh cuối kỳ và cuối năm, chú trọng việc xếp loại mức độ đạt được của học sinh hằng tuần.
GVCN phối hợp với giáo viên dạy môn GDCD để nhận xét về mặt rèn luyện của học sinh trong mỗi học kỳ có sổ theo dõi nhận xét mặt rèn luyện, và ghi nhận xét vào học bạ cuối năm.
Tổ chức tốt đội cờ đỏ trong công tác xây dựng nền nếp, kỷ cương; nâng cao vai trò và trách nhiệm của Đội TNTP trong các hoạt động ngoài giờ. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, các hoạt động sinh hoạt theo chủ đề, chủ điểm nhân dịp các ngày lễ lớn (2/9; 20/11; 22/12; 08/3; 26/3; 19/5...); gắn chặt phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” với các hoạt động của địa phương. Phối hợp chặt chẽ công tác giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội; ngăn chặn có hiệu quả các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
Tổ chức lồng ghép, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tư tưởng tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh vào các môn học có liên quan: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD…Chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền biên giới, biển đảo; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu…
Học sinh ký cam kết không sử dụng, buôn bán, tàng trữ các chất ma túy; không vi phạm pháp luật.
Tổ chức tốt công tác giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; giáo dục giá trị sống, giáo dục rèn luyện nhân cách thông qua giới thiệu các gương tốt, điển hình.
5.1.3. Thực hiện kế hoạch giáo dục văn hóa-khoa học:
a. Mục tiêu:
Nâng cao chất lượng dạy học, tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém. Thực hiện chương trình linh hoạt, sáng tạo, tập trung nâng cao chất lượng dạy học của trường, nâng cao năng lực giảng dạy của đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giờ dạy, chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn.
Giáo dục học sinh có thái độ, động cơ và hứng thú học tập; có hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn; có ý thức tự học, năng động sáng tạo trong học tập. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS đạt 100%, tỉ lệ học sinh được tuyển vào lớp 10 đạt 85%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt 100% (khối 6,7,8). Phấn đấu có học sinh đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi văn hóa các cấp.
Kết quả học tập của học sinh khối 6, khối 7, khối 8 và khối 9
|
Loại |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
|
Số lượng |
Tỉ lệ% |
Số lượng |
Tỉ lệ% |
Số lượng |
Tỉ lệ% |
Số lượng |
Tỉ lệ% |
|
|
Cuối KK I |
461 |
34,00 |
475 |
35,03 |
393 |
28,98 |
27 |
1,99 |
|
Cả năm |
597 |
44,03 |
488 |
35,99 |
271 |
19,99 |
0 |
0 |
b. Giải pháp:
Chủ động xây dựng và thực hiện chương trình kế hoạch giáo dục với 35 tuần thực học (học kỳ I 18 tuần kết thúc trước ngày 10/01/2026, học kỳ II 17 tuần kết thúc năm học vào ngày 31/05/2026).
Tích cực thay đổi phương pháp tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường kỹ năng vận dụng kiến thức, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Dành nhiều thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.
Chủ động thiết kế kế hoạch dạy học các bộ môn theo hướng tích hợp nội dung dạy học theo chủ đề, liên kết kiến thức các môn học.
Nâng cao chất lượng giờ lên lớp, chú trọng hướng dẫn HS cách học. Hạn chế dạy học bằng hình thức chiếu chép, tăng cường kỹ năng thực hành vận dụng kiến thức; tích cực rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ hành vi cho học sinh; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án. Không dạy và học theo đề cương, kiên quyết không chạy theo thành tích để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn.
Tổ chức dạy học tích hợp kiến thức liên môn; đa dạng hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống; giáo dục về hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật trong quá trình dạy học giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức áp dụng dạy học theo STEM đối với các môn học: khoa học tự nhiên, Toán, Tin học và Công nghệ.
Căn cứ kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn về việc xây dựng chủ đề dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá; xây dựng kế hoạch dạy học theo từng chủ đề, mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết học có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh tự học ở nhà.
Tổ chức phân công giáo viên xây dựng chủ đề dạy học, chú trọng xác định năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chủ đề, chú ý định hướng cho học sinh chủ động giải quyết các nhiệm vụ học tập từ kiến thức đến kỹ năng vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Chú ý các chủ đề kiến thức liên môn có quan hệ chặt chẽ với nhau, tránh dạy trùng lắp kiến thức. Tổ chức rà soát, sắp xếp lại nội dung chương trình một cách hợp lý, bổ sung cập nhật các thông tin mới bảo đảm không làm thay đổi thời lượng quy định chương trình hiện hành. Mỗi giáo viên đều thực hiện kế hoạch giáo dục theo quy định, trên cơ sở đó giáo viên tiến hành thiết kế bài soạn và tiến trình dạy học cụ thể cho từng nội dung.
Chú trọng việc soạn giảng, quan tâm phân hóa đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy tại mỗi lớp, vận dụng tốt các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại, đầu tư cho công tác soạn giảng theo hướng sáng tạo. Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát huy được phẩm chất và năng lực học sinh, bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và sản phẩm cụ thể để giao cho HS thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà…; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho HS báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình;
Giáo viên nghiên cứu bài dạy để tổ chức dạy trực tuyến, giao bài cho HS tự học, tự nghiên cứu để tiếp tục duy trì hình thức tổ chức dạy học trực tuyến kết hợp trực tiếp, bám sát chuẩn kiến thức bộ môn; hướng dẫn cho học sinh phương pháp học tập bộ môn, không dạy lý thuyết đối với các bài dạy có đủ phương tiện dạy thực nghiệm. Chú trọng nội dung hướng dẫn học sinh nghiên cứu bài học.
Quan tâm sử dụng các loại thiết bị, ĐDDH; chú trọng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học phù hợp với tình hình nhà trường.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và trong quản lý, nghiên cứu khoa học; khai thác sử dụng có hiệu quả bài giảng e-learning, kho học liệu số của ngành; thực hiện chuyển đổi số trong dạy học và quản lý nhà trường…
Xây dựng kế hoạch giảng dạy cụ thể và được thể hiện đầy đủ trong kế hoạch bài dạy của mình. GV sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, tổ chức dạy đầy đủ các tiết thực hành, không sử dụng tiết thực hành để tiết dạy bù, ôn tập… Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có trong nhà trường nhất là các phương tiện phầm mềm hỗ trợ cho hoạt động dạy học.
Đối với môn Khoa học tự nhiên: phân công giáo viên bảo đảm yêu cầu phù hợp với năng lực chuyên môn. Xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt, bố trí thời gian, thời điểm dạy học các mạch nội dung trong từng học kì phù hợp với việc phân công, bảo đảm tính khoa học và số tiết/tuần của giáo viên. Đối với khối 6, 7 phân công 1 giáo viên đảm nhận môn học. Đối với khối 8 và khối 9 phân công mỗi giáo viên giảng dạy, thực hiện chương trình theo hướng dạy song song các lĩnh vực kiến thức và phân công giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn KHTN thực hiện giảng dạy toàn bộ chương trình môn học của 1 lớp.
Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo tài liệu do Sở GD&ĐT biên soạn và phát hành. Tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học các chủ đề phù hợp với kế hoạch dạy học các môn học có nội dung liên quan tại thời điểm dạy học. Riêng nội dung giáo dục địa phương của môn Ngữ văn tổ chức dạy học được thực hiện khi đã dạy xong kiến thức Ngữ văn có liên quan đến chủ đề. Đối với môn Lịch sử-Địa lý GV phải cập nhật được sự thay đổi về địa giới hành chính hiện nay khi thực hiện sáp nhập tỉnh và xã.
Tổ chức giảng dạy các môn học Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Công nghệ một cách chủ động trên tinh thần hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Môn học Nghệ thuật được dạy song song kiến thức về âm nhạc và mỹ thuật trong cả 2 học kỳ.
Tổ chức giảng dạy môn Lịch sử-Địa lý theo hướng phân công giáo viên giảng dạy theo lĩnh vực chuyên môn phụ trách và phân công giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn Lịch sử-Địa lý thực hiện giảng dạy toàn bộ chương trình môn học của 1 lớp. Xây dựng kế hoạch dạy học song song kiến thức Lịch sử, Địa lý trong mỗi học kỳ theo điều kiện của trường. Mỗi học kỳ bố trí tiết dạy là 1,5 tiết/lớp, GV chú trọng cập nhật nội dung kiến thức mới phù hợp với thực tiễn.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: phân công phó hiệu trưởng phụ trách xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động chung; phân công các GVCN đảm nhận việc tổ chức thực hiện các hoạt động phù hợp với năng lực của mỗi người. Phân công Tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm phối hợp GVCN lớp được phân công để tổ chức tiết hoạt động trải nghiệm theo hình thức theo khối lớp kết hợp với hoạt động sinh hoạt chào cờ đầu tuần. Việc thực hiện chương trình giáo dục trải nghiệm thực hiện linh hoạt các chủ đề theo điều kiện thực tế của đơn vị, việc bố trí thời khóa biểu linh hoạt phù hợp với hoạt động dạy học cảu trường.
Tổ chức cho học sinh học theo cụm nhóm, phân công học sinh kèm cặp giúp đỡ lẫn nhau, sử dụng có hiệu quả tiết sinh hoạt đầu giờ mỗi buổi học. Chú trọng phụ đạo học sinh yếu, tích cực bồi dưỡng học sinh khá giỏi theo định hướng phân hóa đối tượng, ưu tiên cho phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tăng cường hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh: Giáo viên giao tiếp với học sinh bằng tiếng Anh trong dạy học trên lớp; học sinh giao tiếp với nhau bằng tiếng Anh khi tham gia giờ học và sinh hoạt câu lạc bộ; hàng tháng trong sinh hoạt tổ, ngoài nội dung sinh hoạt hành chính, tổ phải chọn ít nhất 01 (một) chủ đề chuyên môn/tháng để giáo viên sử dụng tiếng Anh trao đổi thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm nhằm tăng cường kỹ năng giao tiếp, nghe, nói trong đội ngũ. Đảm bảo dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực với 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết.
Tiếp tục tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường lần 10 tham gia hội thi Tin học trẻ; Thi hùng biện Tiếng Anh; Tổ chức “Ngày hội Đọc”, thi học sinh giỏi các môn văn hóa theo kế hoạch của ngành.
Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến theo quy định, phát triển kho học liệu bài học điện tử, xây dựng thư viện điện tử.
5.1.4. Công tác phổ cập:
a. Mục tiêu:
Thực hiện tốt mục tiêu phổ cập GD THCS của địa phương một cách vững chắc, đáp ứng yêu cầu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Giữ vững đạt tỉ lệ đạt chuẩn PCGD năm 2025 đạt trên 95%. Tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 2%.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” theo Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện tốt Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030.
b. Giải pháp:
Tích cực tham mưu với UBND xã để vận động và duy trì sĩ số học sinh, hạn chế bỏ học đảm bảo tỉ lệ đạt chuẩn vững chắc.
Rà soát nắm chắc đối tượng trẻ trong độ tuổi phổ cập, cập nhật kịp thời các dữ liệu phục vụ cho công tác thống kê dự báo.
Nâng cao chất lượng giáo dục; nắm chắc tình hình học sinh, nguyên nhân học sinh bỏ học để có giải pháp khắc phục kịp thời; vận động các lực lượng xã hội tham gia vận động nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỷ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS.
Thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; rà soát đánh giá kết quả về thực trạng PCGD đảm bảo kịp thời, chính xác; sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin điện tử để quản lý công tác PCGD-XMC, đặc biệt là sử dụng phần mềm elibot trong quản lý và thực hiện hồ sơ PCGD.
5.1.5. Nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn và bồi dưỡng đội ngũ:
a. Mục tiêu:
Nâng cao vai trò tự chủ của tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ tốt chuyên môn. Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng; ý thức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm của đội ngũ. Thực hiện tốt nội dung đánh giá chuẩn nghề nghiệp; đánh giá viên chức hằng năm theo quy định.
b. Giải pháp:
Tổ chuyên môn nghiên cứu nội dung, chương trình giáo dục môn học và SGK để xây dựng kế hoạch giáo dục, các hoạt động giáo dục theo các chủ đề phù hợp tương ứng trong chương trình; xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, chú trọng nghiên cứu để thống nhất các nội dung bài dạy, chủ đề dạy học theo hình thức trực tuyến, giao cho HS tự học, tự nghiên cứu ở nhà.
Tiếp tục thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học là hình thức sinh hoạt chính, thực hiện đổi mới theo hướng tập trung giúp đỡ đồng nghiệp về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; tăng cường sinh hoạt chuyên môn tại trường. Khuyến khích giáo viên tham gia tốt phong trào viết sáng kiến, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và các cuộc thi chuyên môn khác.
Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo phải thật sự là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”. Tích cực "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
Đẩy mạnh hoạt động tổ chức thao giảng trong tổ chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm và nâng cao năng lực giảng dạy của từng giáo viên. Chú trọng phát huy vai trò trung tâm của học sinh trong học tập và vai trò động lực của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học.
Tổ chức tập huấn cho đội ngũ về các kỹ năng cần thiết để thực hiện dạy học trực tuyến, tăng cường sự tương tác trong dạy học, đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm và khả năng tự học của học sinh.
Tổ chuyên môn chú trọng trao đổi, thống nhất nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học thông qua mạng internet. Mỗi giáo viên phải xây dựng và thực hiện được các chủ đề dạy học. Mỗi tổ chuyên môn phải xây dựng và thực hiện được ít nhất 2 chủ đề dạy học/ học kỳ về nội dung đổi mới giáo dục và phải đăng tải trên website của trường.
Tổ chức tốt việc kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn (tổ trưởng kiểm tra hàng tháng sao cho mỗi GV được kiểm tra ít nhất 1 lần/tháng). Tổ trưởng duyệt đề kiểm tra định kỳ trước khi GVBM tổ chức kiểm tra ở lớp.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, bồi dưỡng tay nghề GV thông qua dự giờ, thao giảng. Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học, thực hiện việc tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình. Nâng cao năng lực dạy học và sử dụng Tiếng Anh trong giao tiếp, sinh hoạt tổ nhóm.
Tổ trưởng hướng dẫn GV thực hiện các loại hồ sơ tổ chuyên môn theo quy định. Thường xuyên sinh hoạt qui chế chuyên môn trong nội bộ tổ, chú trọng theo dõi việc soạn giảng, chấm trả bài, thực hiện điểm số, xếp loại học sinh, vào điểm… Phân công dạy bù, dạy thay, dạy bồi dưỡng, dạy phụ đạo, tổ chức sinh hoạt chuyên đề bộ môn….
Họp tổ định kỳ vào tuần 2 và tuần 4 của tháng, thực hiện tốt nền nếp kỷ cương, kỷ luật của tổ. Thực hiện tốt hoạt động dự giờ sao cho mỗi giáo viên rút được kinh nghiệm và nhận xét được quá trình tiếp cận kiến thức của học sinh.
Tổ trưởng chịu trách nhiệm giao chỉ tiêu chất lượng học tập từng bộ môn của từng lớp cho mỗi giáo viên trên cơ sở kết quả học tập của học sinh năm học trước đối với khối 7, 8, 9 và kết quả học kỳ I đối với khối 6. Tổ chức việc đánh giá giáo viên theo chuẩn do Bộ GD- ĐT ban hành, chú trọng công tác bồi dưỡng giáo viên, phát huy năng lực tự bồi dưỡng của mỗi người. Thực hiện đối chiếu thống kê kết quả dạy học trong mỗi giai đoạn để đúc kết rút kinh nghiệm, giúp giáo viên nâng cao chất lượng dạy học từng môn học.
Thực hiện tốt nội dung kế hoạch giáo dục của môn học được phân công, nghiêm túc thực hiện chương trình 35 tuần theo quy định, việc soạn giảng không nhất thiết soạn theo từng bài, từng tiết có thể soạn giảng theo mô đun hoặc theo chủ đề gồm nhiều nhiều tiết.
Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ lý luận và thực tiễn qua hoạt động học tập theo hướng thực chất, mang lại hiệu quả thiết thực. Khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay. Thực hiện xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, giúp giáo viên tháo gỡ vướng mắc, khó khăn về chuyên môn.
Tổ chức bồi dưỡng giáo viên dạy môn KHTN, môn Lịch sử và Địa lý đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình thay sách giáo khoa.
5.1.6. Công tác phối hợp, kết hợp các lực lượng giáo dục (Ban đại diện CMHS, Hội khuyến học)
a. Mục tiêu:
Thực hiện tốt phương châm “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm và trung thực”.
Huy động được các lực lượng đoàn thể tham gia tốt công tác quản lý trường học, quản lý giáo dục học sinh, thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.
b. Giải pháp:
Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác thi đua, khen thưởng, coi thi đua là động lực để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chủ động phát hiện, biểu dương và nhân rộng các tấm gương người tốt, việc tốt trong đơn vị;
Tổ chức các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả gắn với nhiệm vụ chuyên môn của mỗi người nhất là các phong trào thi đua đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập; thi đua thực hiện văn hóa công sở…
Tổ chức tốt các kỳ họp CMHS, tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình. Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương để vận động học sinh, giảm số học sinh bỏ học.
5.1.7. Công tác Tài chính-Tài sản:
a. Mục tiêu:
Quản lý chặt chẽ các loại tài sản, thực hiện hồ sơ kế toán theo đúng quy định hiện hành. Lập dự trù kinh phí đảm bảo kịp thời chính xác, thanh toán và quyết toán đúng yêu cầu của ngành tài chính; kiểm kê và nhập xuất tài sản đúng quy định. Thực hiện tốt chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
Thu chi đúng quy định, quản lý chặt chẽ việc sử dụng tài sản, tập trung quản lý chặt chẽ các nguồn quỹ hiện có của nhà trường.
Thực hiện đúng đủ các chế độ chính sách của giáo viên, bảo đảm được nguồn kinh phí thu nhập tăng thêm hằng năm.
b. Giải pháp:
Cập nhật đúng, đủ các loại tài sản, công khai tài chính trong các kỳ họp HĐSP và niêm yết công khai trên các bảng thông tin.
Kiểm kê tài sản đúng quy định, không bỏ sót tài sản hoặc không lập hồ sơ tài sản trong quá trình nhập, xuất.
Ra quyết định giao tài sản tại nơi đơn vị sử dụng. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng tài sản, bảo đảm tài sản được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định.
Thực hiện tốt quy chế công khai theo Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 bảo đảm kịp thời việc sử dụng tài sản theo quy định. Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT, ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ GDĐT về việc Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Kiểm tra việc thu chi quản lý, sử dụng kinh phí đúng định kỳ (ngày 30 hoặc 31 hằng tháng)
Lập kế hoạch thu chi đúng quy định, bảo đảm chi tiết kiệm, không gây lãng phí ngân sách.
5.1.8. Công tác Thư viện:
a. Mục tiêu:
Phục vụ tốt nhu cầu dạy học và cung cấp đầy đủ tài nguyên nhằm đáp ứng yêu cầu của giáo viên, học sinh, và phụ huynh;
Hướng dẫn học sinh biết cách sử dụng thư viện và khuyến khích việc đọc sách. Hoàn thiện tất cả tủ sách thư viện và hình thành được “văn hóa đọc” trong nhà trường. Thực hiện đầy đủ các tiêu chí để đăng ký công nhận thư viện đạt chuẩn mức 2.
b. Giải pháp:
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về thư viện: Tổ chức các hoạt động đọc phong phú như tổ chức đọc theo nhóm, đọc cho cả lớp cùng nghe,… về các chủ đề như học tập, mái trường, về thầy cô, gia đình
Tổ chức các tiết ngoại khóa như xem phim, thi kể chuyện, viết cảm nghĩ để các em học sinh phát huy năng khiếu bản thân và sự độc lập trong suy nghĩ
Tăng cường nói chuyện theo chuyên đề về các vấn đề xã hội để hỗ trợ với nhà trường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Quyên góp sách báo, đưa sách báo đến tay bạn đọc theo hướng thân thiện như: góc nghệ thuật, giỏ sách lưu động, túi sách mini,…tiếp tục thực hiện thư viện góc lớp, chú trọng bổ sung nguồn sách.
Đặt các giá sách bên ngoài thư viện để học sinh đọc vào đầu giờ mỗi buổi sáng, đưa phong trào đọc sách thành phong trào thi đua ở các lớp học
Tổ chức giới thiệu sách theo chủ đề, triển lãm sách, ngày hội đọc sách
Tiếp tục xây dựng tất cả các tủ sách theo lĩnh vực: giáo dục đạo đức; pháp luật; khoa học kỹ thuật; lãnh tụ; chuyên ngành chuyên môn…đầu tư, bổ sung sách đảm bảo có đủ sách phục vụ hoạt động dạy học và nghiên cứu
Tổ chức tốt việc giới thiệu sách mới 1 lần/tháng; trưng bày triển lãm, sưu tầm tài liệu…
Xây dựng thư viện điện tử, quản lý hồ sơ thư viện bằng phương tiện CNTT. Số hóa tài liệu và tích hợp vào một phần mềm quản lý thư viện giúp tài liệu được sử dụng mọi lúc – mọi nơi, phục vụ các hoạt động của thư viện và nhu cầu đọc tốt hơn.
Phối hợp với các tổ chuyên môn để tổ chức sinh hoạt các chuyên đề (tổ chức tiết học) giới thiệu, tìm hiểu sách bảo đảm mỗi học kỳ có ít nhất 01 tiết/học kỳ/môn học hoặc liên môn. Phối hợp với Đội tổ chức cuộc thi kể chuyện về Bác Hồ;
Thực hiện tốt kế hoạch hoạt động, bảo đảm phục vụ thường xuyên. Từng bước trang bị thêm sách tham khảo sách nghiệp vụ, các loại báo chí tạp chí, thu hút được người đọc trong các buổi học.
Thành lập tổ công tác thư viện, tập trung xây dựng mạng lưới cộng tác viên thư viện, tuyên truyền phong trào đọc sách trong nhà trường
Đầu tư trang bị kho sách, bổ sung nguồn tài nguyên cho thư viện, khai thác triệt để nguồn tư liệu, tài liệu tài thư viện phục vụ hoạt động dạy học.
Tổ chức thực hiện kệ sách lưu động để tạo điều kiện cho học sinh được tham gia đọc sách được nhiều hơn.
Tổ chức tiết đọc sách tại thư viện cho tất cả học sinh tham gia học tập các môn học ngoại khóa.
Biên soạn ít nhất 2 thư mục có nội dung phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của nhà trường.
Sử dụng phần mềm Quản lý thư viện để quản lý tài liệu, quản lý bạn đọc và áp dụng công nghệ thông tin vào công tác xử lý nghiệp vụ, công tác bạn đọc, công tác giới thiệu sách.
Cán bộ thư viện sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn thiện kho học liệu điện tử theo khối lớp, theo môn học để giáo viên có tư liệu giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
5.1.9. Công tác Thiết bị:
a. Mục tiêu:
Bảo đảm phục vụ tốt nhu cầu dạy học của trường, nâng cao được chất lượng và hiệu quả hoạt động. Đẩy mạnh hoạt động dạy học có đầy đủ phương tiện hỗ trợ, khắc phục hiện tượng dạy chay, lý thuyết góp phần giáo dục toàn diện học sinh.
Tạo hứng thú cho học sinh học tập các môn học, góp phần phát huy tính năng động sáng tạo, phát triển tư duy làm việc khoa học.
b. Giải pháp:
Quản lý chặt chẽ tình hình GV sử dụng đồ dùng dạy học, GV thực hiện phiếu đăng ký sử dụng ĐDDH trong quá trình giảng dạy, khuyến khích GV làm ĐDDH.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, theo dõi việc khai thác sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học theo từng tháng đối với từng GV.
Tổ chức giới thiệu thiết bị mới nhập, bảo quản chặt chẽ các loại thiết bị không để thất thoát hoặc hư hỏng xuống cấp. Thực hiện tốt quy trình tiếp nhận, nghiệm thu trang thiết bị
Phân công GV kiêm nhiệm các phòng bộ môn Khoa học tự nhiên, Tin học, Công nghệ, Tiếng Anh. Tổ chức bồi dưỡng GV sử dụng thiết bị dạy học.
5.1.10. Công tác Văn thư- Giáo vụ:
a. Mục tiêu:
Quản lý tốt công tác văn thư, bảo đảm thông tin liên lạc được thông suốt.
Quản lý chặt chẽ các loại hồ sơ học sinh, tránh thất thoát hoặc mất hồ sơ.
Bảo đảm an toàn an ninh trong công tác thông tin mạng.
b. Giải pháp:
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các loại hồ sơ văn thư, báo cáo thỉnh thị đúng quy định.
Phân công nhân viên kiêm nhiệm công tác giáo vụ, quản lý hồ sơ học sinh.
Tiếp tục rà soát cập nhật các loại hồ sơ lưu trữ, thường xuyên kiểm tra việc bảo mật thông tin trong việc sử dụng thư điện tử.
Thiết lập hồ sơ quản lý văn thư điện tử. Thực hiện học bạ số đối với khối 6
5.1.11. Công tác xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu:
a. Mục tiêu:
Hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy học, tạo cảnh quan sư phạm.
Xây dựng môi trường nhà trường thân thiện, tạo sự thu hút học sinh
Xây dựng môi trường nhà trường xanh- sạch và đẹp, trồng thêm nhiều cây xanh, phủ cỏ khu vực các bồn hoa.
Xây dựng được kho học liệu.
b. Giải pháp:
Cân đối ngân sách để trang bị thêm các thiết bị dạy học, trang bị bổ sung sách tham khảo cho thư viện đạt các tiêu chí của thư viện đạt mức 2.
Thường xuyên nhắc nhở GV sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng; đầu tư và tận dụng tối đa CSVC của nhà trường hiện có. Tăng cường CSVC, hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chất lượng việc dạy học trực tuyến.
Tiếp tục phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử, thiết bị dạy học điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ GV tổ chức dạy học bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
Rà soát thiết bị dạy học hiện có để tổ chức giảng dạy các môn học có sử dụng thiết bị trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học theo bộ môn.
Thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ và nuôi heo tiết kiệm để cải tạo cơ sở vật chất.
Trang bị 4 tivi có màn ảnh từ 55 inches trở lên cho các phòng học còn thiếu hoặc bị hư hỏng sau thời gian sử dụng.
Lắp đặt hệ thống mạng Internet để phục vụ hoạt đng dạy học.
5.1.12. Công tác quản lý hoạt động dạy thêm và học thêm
a. Mục tiêu:
Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm học thêm của nhà trường, không dạy thêm, học thêm tràn lan và làm phát sinh tiêu cực trong dạy học của trường.
b. Giải pháp:
Thực hiện tốt Công văn số 945/SGDĐT-GDPT ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang. Thường xuyên kiểm tra, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.
Giáo viên đang công tác tại trường không được tổ chức dạy thêm, học thêm. Giáo viên tham gia dạy thêm không được dạy thêm học sinh của lớp mình được nhà trường phân công giảng dạy. Giáo viên tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với tổ trưởng chuyên môn, Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm
Dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Chỉ tổ chức dạy thêm đối với các học sinh có nhu cầu, tự nguyện đăng kí và thuộc một trong các nhóm sau: học sinh yếu cần phụ đạo; học sinh giỏi được bồi dưỡng; học sinh cuối cấp ôn thi tốt nghiệp hoặc tuyển sinh. Không tổ chức thu tiền dạy thêm, học thêm dưới bất kỳ hình thức nào. Công khai kế hoạch tổ chức dạy học, danh sách học sinh, nội dung môn học; đảm bảo không dạy trước chương trình, không xếp thời khóa biểu trùng giờ chính khóa.
Ban giám hiệu tổ chức kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất hoạt động dạy thêm của giáo viên khi có dấu hiệu vi phạm.
5.1.13. Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý của nhà trường.
a. Mục tiêu
Thực hiện lựa chọn nội dung dạy học từ 15% đến 25% để xây dựng phương án dạy học trực tuyến cho mỗi môn học bằng hình thức xây dựng bài giảng qua internet; tổ chức giao việc, ôn tập, củng cố những nội dung còn khiếm khuyết của học sinh.
Tiếp tục duy trì trang web và cổng thông tin điện tử của trường, tăng cường chuyển đổi số trong dạy học và quản lý nhà trường.
Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học trực tuyến và trong công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức khai thác, chia sẻ bài giảng điện tử, sách giáo khoa điện tử, xây dựng môi trường tương tác, tăng tính năng thích ứng và trải nghiệm đối với học sinh. Xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho tất cả các môn học.
Thực hiện tốt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GDĐT giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” và Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025”.
b. Giải pháp
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho, giáo viên, nhân viên, học sinh về chuyển đổi số, tích cực tuyên truyền, quán triệt chủ trương của Đảng, Nhà nước về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch, nhiệm vụ của nhà trường.
Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động chuyên môn dưới hình thức trực tuyến như dạy học, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, chủ động xây dựng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học trong bối cảnh thiên tai, dịch bệnh hoặc các tình huống bất thường bảo đảm duy trì hoạt động giáo dục liên tục, không gián đoạn, hướng đến mục tiêu “giáo dục trong mọi hoàn cảnh”.
Tổ chức các hội thảo chuyên đề, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác chuyển đổi số.
Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển đổi số của nhà trường, rà soát, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT, trang thiết bị thực hiện chuyển đổi số.
Thực hiện công tác tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị theo Quyết định 4725/QĐ-BGDĐT. Phê duyệt kết quả tự đánh giá, báo cáo kết quả tự đánh giá và cung cấp thông tin, minh chứng phục vụ việc đánh giá mức độ chuyển đổi số về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Xây dựng các quy trình, quy định thực hiện chuyển đổi số, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân. Tăng cường việc kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin ở đơn vị.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và tổ chức dạy học linh hoạt, kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến.
Kết nối hệ thống CSDL dùng chung với các phần mềm nghiệp vụ như: quản lý tuyển sinh đầu cấp, quản lý sức khỏe, y tế học đường, quản lý nhà trường, quản lý tài chính…
Phó Hiệu trưởng phụ trách hoạt động ngoài giờ báo cáo cuối học kỳ, cuối năm học; tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT thực hiện chuyển đổi số năm học.
Các bộ phận, đoàn thể và cá nhân trong trường tích cực áp dụng có hiệu quả kế hoạch ứng dụng CNTT trong năm học phù hợp với từng vị trí việc làm.
Đối với tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung chương trình đưa ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sinh hoạt chuyên môn. Tổ chức các tiết thao giảng, các chuyên đề có ứng dụng CNTT.
Thực hiện tốt việc kiểm tra, xét duyệt về các loại hồ sơ điện tử của giáo viên trên phần mềm quản lý nhà trường vnedu.
Đối với với giáo viên: Thực hiện tốt việc lập kế hoạch bài dạy, các loại hồ sơ trên vnedu, tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ quá trình dạy học, khai thác và sử dụng có hiệu quả các ứng dụng trên Internet.
Triển khai thực hiện Khung năng lực số, Học bạ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lý giáo dục.
Thực hiện học bạ điện tử, sổ đầu bài điện tử, thực hiện chữ ký số.
5.1.14. Công tác y tế trường học:
a. Mục tiêu:
Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành về công tác Y tế trường học tại trường học. Tiếp tục củng cố nhân lực và cơ sở vật chất cho công tác y tế. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên.
Phát hiện sớm và dự phòng các bệnh thường gặp, phòng tránh tai nạn thương tích và dự phòng các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm cho học sinh.
Duy trì giám sát phát hiện sớm dịch bệnh trong nhà trường học đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết, bệnh tay chân miệng, bệnh đau mắt đỏ.
Đảm bảo công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, giảm thiểu yếu tố nguy cơ lây nhiễm bệnh trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.
Tiếp tục triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025; Chương trình Y tế trường học trong nhà trường gắn với y tế cơ sở giai đoạn 2021-2025.
b. Giải pháp:
Tổ chức triển khai giám sát, phát hiện, can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh, giáo viên, nhân viên nhà trường. Tăng cường công tác truyền thông về chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh. Đẩy mạnh công tác tham gia Bảo hiểm Y tế, bảo hiểm tai nạn của học sinh.
Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện đánh giá công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGĐĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kiện toàn Ban chỉ đạo Y tế, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện, bảo đảm cơ sở vật chất phòng y tế, trang thiết bị y tế, thuốc thiết yếu, dung dịch sát trùng, khử khuẩn … và các điều kiện cần thiết khác để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của học sinh, giáo viên, nhân viên; thực hiện các tiêu chí xây dựng trường học an toàn, thân thiện, hạnh phúc.
Phát hiện, sơ cấp cứu, xử trí kịp thời các trường hợp tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm và các trường hợp dịch bệnh khác trong trường học.
Đảm bảo vệ sinh môi trường, thường xuyên kiểm tra hệ thống cung cấp nước sạch và nhà vệ sinh, đảm bảo công tác vệ sinh học đường tạo môi trường học an toàn (bàn ghế, đủ ánh sáng tự nhiên cho phòng học, bảng …).
Tổ chức khám sức khỏe cho giáo viên, nhân viên và học sinh theo quy định, thực hiện sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống các bệnh về mắt, gù vẹo cột sống...
Thông báo và phối hợp với gia đình học sinh các trường hợp mắc bệnh để gia đình kịp thời điều trị. Thực hiện tốt việc giám sát sĩ số, tình hình sức khỏe học sinh hàng ngày tại trường.
Thường xuyên thực hiện vệ sinh khử khuẩn, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng học chủ động phòng chống dịch bệnh. Thực hiện phiếu vãn gia để tuyên truyền giáo dục học sinh ý thức phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
Tổ chức tốt hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học sinh, tập trung tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, các bệnh thường gặp ở lứa tuổi học sinh. Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, kỹ năng phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tác hại của rượu, bia, thuốc lá, phòng chống các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm khác.
Tổ chức truyền thông hưởng ứng Ngày nước thế giới (22/3); Tuần lễ quốc gia nước sạch, vệ sinh môi trường; Ngày sức khỏe thế giới (07/4); Ngày toàn dân hiến máu nhân đạo (07/4); Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh ATTP; Ngày phòng chống Tăng huyết áp thế giới (17/5); Ngày thế giới không thuốc lá (31/5); Ngày môi trường thế giới (05/6); Tháng hành động vì trẻ em; Ngày rửa tay thế giới (15/10); Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS (01/12)…. và các sự kiện, hoạt động khác liên quan đến sức khỏe học sinh.
Tuyên dương các tập thể lớp và các cá nhân làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe học sinh như: phòng chống các bệnh mắt học đường, tăng cường các điều kiện đảm bảo an toàn cho học sinh … Đẩy mạnh hoạt động phòng chống tai nạn thương tích học đường, xây dựng trường học an toàn đặc biệt là phòng đuối nước, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ… Lồng ghép các hoạt động chăm sóc sức khỏe với các hoạt động khác như phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu bia; phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, đau mắt đỏ…
Phối hợp chặt chẽ với y tế địa phương và các lực lượng khác để kịp thời xử lý khi có dịch bệnh trong trường học.
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác đảm bảo ATTP trong nhà trường: hệ thống cung cấp nước uống cho học sinh, bán thực phẩm tại căn tin.
Phối hợp với chính quyền địa phương và vận động cha mẹ học sinh tham gia Bảo hiểm Y tế cho học sinh đạt tỷ lệ 100%.
Đưa công tác y tế trường học vào chỉ tiêu đánh giá thi đua hàng năm của nhà trường.
Lãnh đạo nhà trường xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động y tế trong năm học, đưa các chỉ tiêu hoạt động y tế học đường vào các chỉ tiêu thi đua.
Cán bộ y tế tích cực tham mưu với Ban giám hiệu xây dựng và triển khai kế hoạch y tế học đường; tích cực tham mưu, đề xuất các điều kiện, vệ sinh và nguồn lực y tế đảm bảo cho hoạt động y tế trường học; tham mưu và tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh. Thực hiện kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học để đánh giá tình trạng sức khỏe để theo dõi, phát hiện bệnh, tật học đường. Tư vấn cho học sinh, giáo viên, cha mẹ của học sinh về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát triển thể chất và tinh thần của học sinh; hướng dẫn cho học sinh biết tự chăm sóc sức khỏe; tư vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hoà nhập; thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/học kỳ về tình hình sức khoẻ của học sinh cho cha mẹ của học sinh được biết. Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh; thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp, an toàn thực phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay; tham mưu tích cực với Ban giám hiệu triển khai các biện pháp vệ sinh phòng, chống dịch theo quy định của Bộ Y tế. Kiến nghị với Ban giám hiệu, giáo viên…về các điều kiện phòng học, bàn ghế, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, trang thiết bị phòng y tế, nhà vệ sinh theo quy định và đề xuất việc sửa chữa, thay thế, khắc phục.
5.1.15. Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật
Thực hiện tốt công tác giáo dục cho HS khuyết tật được học tập, tạo điều kiện tốt nhất cho các em khuyết tật được học hòa nhập, thường xuyên quan tâm những HS có khiếm khuyết về thể chất hoặc những HS có hạn chế về năng lực học tập, tạo điều kiện thuận lợi để các em này cùng tham gia vào hoạt động chung của nhà trường, đồng thời thực hiện kiểm tra đánh giá đúng theo quy định hiện hành, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cũng như vận động các nguồn lực đóng góp của xã hội để hỗ trợ.
Trong giảng dạy và học tập, chú trọng giảm nhẹ yêu cầu đối với HS thuộc diện khuyết tật hay khiếm khuyết về thể chất, trí tuệ; tạo nhóm HS thân thiện để giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong học tập và các hoạt động giáo dục khác. GV xây dựng Kế hoạch giáo dục riêng biệt cho những HS khuyết tật, tạo điều kiện tốt nhất cho các em khuyết tật được học hòa nhập, thường xuyên quan tâm những HS có khiếm khuyết về thể chất hoặc những HS có hạn chế về năng lực học tập, tạo điều kiện thuận lợi để các em này cùng tham gia vào hoạt động chung của nhà trường đồng thời thực hiện kiểm tra đánh giá đúng theo quy định hiện hành. Mỗi HS khuyết tật học hòa nhập có kế hoạch giáo dục cá nhân; kế hoạch giáo dục cá nhân do GV phối hợp với nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, gia đình người khuyết tật xây dựng trên cơ sở khả năng và nhu cầu của người khuyết tật, chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục; kế hoạch giáo dục cá nhân bao gồm các thông tin về: khả năng, nhu cầu; các đặc điểm cá nhân; mục tiêu năm học và mục tiêu học kỳ; thời gian, nội dung, biện pháp và người thực hiện; kết quả đánh giá và điều chỉnh sau đánh giá đối với người học).
Triển khai các hoạt động hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn trong năm học, bao gồm hỗ trợ tài chính, học bổng, chi phí học tập, sách vở, đồ dùng học tập và các hình thức hỗ trợ khác nhằm bảo đảm điều kiện học tập tối thiểu. Đồng thời tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, phát triển năng lực cá nhân, nâng cao kỹ năng sống và sự tự tin cho HS, góp phần thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng.
Thực hiện đầy đủ các hồ sơ liên quan đến công tác giáo dục hòa nhập, chế độ chính sách cho HS và GV đúng theo quy định.
5.2. Công tác quản lý, quản trị trường học và công tác kiểm tra
5.2.1. Hiệu trưởng:
Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý các hoạt động chuyên môn.
Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
Đẩy mạnh phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong công tác dạy học và quản lý, bảo đảm tính lan tỏa, hiệu quả, thiết thực; gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định của Điều lệ trường phổ thông; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường.
Tổ chức điều chỉnh xây dựng chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, quy hoạch phát triển; tiếp tục xây dựng các quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục hằng năm của nhà trường.
Thực hiện báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm học.
Thực hiện tốt công tác quản lý giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục THCS cho học sinh và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh.
Quản lý chặt chẽ về tài chính và tài sản của nhà trường;
Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động của nhà trường.
Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động; thực hiện công khai đối với nhà trường và xã hội theo quy định của pháp luật.
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên và tổ Ngữ văn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; tham gia dạy học theo quy định về định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng.
5.2.2. Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác chuyên môn:
Xây dựng kế hoạch hoạt động của chuyên môn trong năm học; báo cáo, đánh giá kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ trong năm học.
Quản lý giáo viên; quản lý chuyên môn; quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh khối 6 và khối 7. Phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình của giáo viên (sổ đầu bài) hằng tuần.
Xây dựng các kế hoạch chuyên môn: Bồi dưỡng học sinh giỏi; phụ đạo học sinh yếu và các kế hoạch chuyên môn khác theo phân công của Hiệu trưởng.
Tổ chức kiểm tra các hoạt động thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên; quản lý việc dạy thêm, học thêm.
Quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, xây dựng nền nếp sinh hoạt của các tổ chuyên môn.
Quản lý công tác thư viện, thiết bị và các phòng học bộ môn.
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn Toán và tổ Ngoại ngữ; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lục chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; tham gia dạy học theo quy định về định mức giờ dạy đối với phó hiệu trưởng;
Căn cứ Kế hoạch giáo dục nhà trường để xây dựng kế hoạch thực hiện công tác chuyên môn và hướng dẫn các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ.
Thực hiện tổng kết việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa (SGK) giai đoạn 2020-2025.
5.2.3. Phó Hiệu trưởng phụ trách các hoạt động ngoài giờ
Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ trong năm học, báo cáo, đánh giá kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ trong năm học.
Giúp hiệu trưởng phụ trách hoạt động trải nghiệm; công tác Phổ cập giáo dục, phát triển cơ sở vật chất, lập kế hoạch giáo dục năm học theo phân công.
Làm tốt công tác tuyên truyền, truyền thông về giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống, phối hợp với các đoàn thể làm tốt công tác tư vấn chuyên môn cho nhà trường.
Quản lý giáo viên; quản lý chuyên môn; quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh khối 8 và khối 9.
Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn Khoa học xã hội, tổ Giáo dục thể chất – Nghệ thuật.
Thực hiện các hoạt động ngoài giờ, tích cực tổ chức phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Quản lý, kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, bảo quản tài sản.
Trồng cây xanh tạo bóng mát, cải tạo cơ sở vật chất và xây dựng cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh và hạnh phúc.
Theo dõi học sinh bỏ học, thực hiện các loại hồ sơ phổ cập giáo dục.
Xây dựng và chấn chỉnh nền nếp, kỷ cương, kỷ luật trong học sinh.
Chỉ đạo và hướng dẫn Tổng phụ trách Đội thực hiện tốt nghiệp vụ chuyên môn, tiếp tục hoàn thiện phòng truyền thống của trường.
5.2.4. Tổ trưởng chuyên môn:
Mỗi tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ và đề ra mục tiêu phấn đấu cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên thực hiện; Tổ chuyên môn lưu ý nghiên cứu nội dung chương trình tổng thể của môn học để xây dựng kế hoạch cho phù hợp với thực tế của trường. Xây dựng các chuyên đề đổi mới, xây dựng kế hoạch tự kiểm tra tổ về thực hiện hồ sơ sổ sách, điểm số, sổ đầu bài điện tử.
Triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch công việc được giao.
Hướng dẫn giáo viên, nhân viên lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch giáo dục, và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn).
Trình Ban giám hiệu phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra theo kế hoạch và tăng cường kiểm tra đột xuất việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ.
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và các quy định khác hiện hành.
Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
Tổ chức sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu. Chú trọng nghiên cứu thống nhất các nội dung bài dạy, chủ đề dạy học trực tuyến giao cho học sinh tự học, tự nghiên cứu.
Tổ chức dự giờ và sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học theo hướng thiết thực, hiệu quả; không hành chính hóa việc sinh hoạt tổ. Chyú trọng hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm.
Xây dựng quy chế hoạt động của tổ chuyên môn, nâng cao chất lượng hoạt động của các bộ môn do tổ phụ trách và nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.
Kế hoạch giáo dục năm học, tháng của tổ và kế hoạch giáo dục năm học của cá nhân phải đăng tải lên website của trường và phải niêm yết ở bảng thông tin sau khi Ban giám hiệu phê duyệt.
5.2.5. Giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm:
Nghiên cứu kỹ chương trình giáo dục phổ thông mới, thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục bộ môn, kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục phù hợp với phẩm chất, năng lực của học sinh.
Kết hợp với nhà trường, Liên đội tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường. Thực hiện dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Tích cực học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh.
Tích cực phối hợp với gia đình học sinh cùng với tổ chức Đội để giáo dục rèn luyện phẩm chất đạo đức học sinh; nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại...; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;
Kế hoạch bài dạy của giáo viên phải được đăng tải trên trang web của trường vào mỗi tuần. Xây dựng kế hoạch bài dạy chú trọng phát huy sự chủ động của học sinh.
Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng, các báo cáo chủ yếu thực hiện qua email hoặc zalo.
5.2.6. Đối với Tổng phụ trách Đội
Tham mưu cho Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh.
Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp: Xây dựng kế hoạch chào cờ đầu tuần, tham mưu cho hiệu trưởng về việc phân công các thành viên tham gia chuẩn bị nội dung chào cờ.
Tổ chức tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong nhà trường.
Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội, Chi đội nâng cao chất lượng hoạt động.
Thực hiện tốt phong trào kế hoạch nhỏ, phong trào nuôi heo đất để thực hiện các công trình măng non.
5.3. Công tác kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch
a. Mục tiêu
Nâng cao vai trò trách nhiệm của giáo viên, nhân viên và học sinh trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm học, nhằm bảo đảm kết quả hoạt động của các bộ phận, cá nhân đạt hiệu quả cao nhất so với với mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường và bảo đảm các nguồn lực của nhà trường được sử dụng có hiệu quả.
Đánh giá đúng đắn việc thực hiện các nhiệm vụ của từng cá nhân, từng bộ phận; giúp các cá nhân, bộ phận thực hiện đúng quy định của pháp luật, quy chế của ngành; phát huy những nhân tố tích cực; kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, tìm ra những nguyên nhân để có những biện pháp đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh hoạt động của các cá nhân, bộ phận; góp phần thực hiện tốt kế hoạch của đơn vị.
Bên cạnh đó, giúp nhà trường phát hiện kịp thời những mặt tích cực trong quản lý thực hiện kế hoạch; những hạn chế, sai sót, xác định rõ trách nhiệm những bộ phận, cá nhân phụ trách. Từ đó, tìm ra các biện pháp chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường thông qua việc phổ biến những kết quả, kinh nghiệm đã đạt được và từ những hạn chế, tồn tại của thực trạng; đưa ra những hướng dẫn cần thiết để cải tiến, điều chỉnh nhằm hoàn thành công việc tiết kiệm, hiệu quả nhất.
b. Giải pháp
Thường xuyên kiểm tra sinh hoạt của tổ nhóm chuyên môn thông qua việc tham dự các buổi sinh hoạt của tổ, kiểm duyệt biên bản họp tổ nhóm hoặc kế hoạch thực hiện công tác hằng tuần. Việc giám sát đánh giá và điều chỉnh kế hoạch dạy học, giáo dục được thực hiện thường xuyên trong suốt năm học kết hợp với hoạt động tự đánh giá trong quản lí chất lượng của nhà trường.
Mỗi giáo viên cần có thói quen tự kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của mình để có điều chỉnh và phản ánh kịp thời với tổ chuyên môn, ban giám hiệu.
Tổ trưởng chuyên môn thực hiện kiểm tra hoạt động chuyên môn của giáo viên, báo cáo định kỳ cho Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn sau mỗi đợt tự kiểm tra và báo cáo cho hiệu trưởng sau mỗi học kỳ, năm học.
Sau mỗi đợt kiểm tra đều tổ chức họp rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung kế hoạch, nội dung và công tác tổ chức thực hiện (nếu cần thiết)
5.4. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ hàng tháng các tổ chuyên môn, bộ phận được phân công có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho Hiệu trưởng.
Mỗi học kỳ và cuối năm học có tổng hợp báo cáo và tổ chức sơ, tổng kết trong toàn đơn vị.
Các tổ, bộ phận thực hiện tốt thời gian báo cáo theo quy định như sau:
- Báo cáo hoạt động tháng từ ngày 25 đến ngày 27 mỗi tháng.
- Báo cuối kỳ (cuối năm): ngày 02/01/2026 và 15/5/2026
- Báo cáo đánh giá phân loại viên chức và đánh giá chuẩn nghề nghiệp: 28/5/2026
- Báo cáo thi đua 05/6/2026
|
Nơi nhận: - Niêm yết tại Phòng giáo viên và đăng website
|
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Hùng |
Phụ lục I
CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH KHÓA
|
TT |
Môn học |
Số tiết lớp 6 |
Số tiết lớp 7 |
Số tiết lớp 8 |
Số tiết lớp 9 |
||||||||
|
Tổng |
HK1 |
HK2 |
Tổng |
HK1 |
HK2 |
Tổng |
HK1 |
HK2 |
Tổng |
HK1 |
HK2 |
||
|
1 |
Ngữ văn |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
|
2 |
Toán |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
|
3 |
Ngoại ngữ 1 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
4 |
Giáo dục công |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
5 |
Lịch sử và Địa lí |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
6 |
Khoa học tự |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
|
7 |
Công nghệ |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
52,5 |
27 |
25,5 |
52,5 |
27 |
25,5 |
|
8 |
Tin học |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
9 |
Giáo dục thể |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
10 |
Nghệ thuật (Âm |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
11 |
Hoạt động trải |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
Nội dung giáo dục của địa phương |
|
|
|
|
|
|
|||||||
|
12 |
Nội dung giáo |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
Tổng số tiết học/năm học |
1015 |
522 |
493 |
1015 |
522 |
493 |
1032,5 |
531 |
501,5 |
1032,5 |
531 |
501,5 |
|
|
Số tiết học trung bình/tuần |
29 |
29 |
29 |
29 |
29 |
29 |
29,5 |
29,5 |
29,5 |
29,5 |
29,5 |
29,5 |
|
Phụ lục II
KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
|
BUỔI SÁNG |
|
BUỔI CHIỀU |
||||
|
Thời điểm |
Giờ học |
Thời lượng |
|
Thời điểm |
Giờ học |
Thời lượng |
|
Tập trung |
6 giờ 50 phút |
10 phút |
|
Tập trung |
12 giờ 35 phút |
10 phút |
|
Tiết 1 |
7 giờ 00 - 7 giờ 45 |
45 phút |
|
Tiết 1 |
12 giờ 45 - 13 giờ 30 |
45 phút |
|
Giải lao |
7 giờ 45 - 8 giờ 00 |
15 phút |
|
Tiết 2 |
13 giờ 30 - 14 giờ 20 |
50 phút |
|
Tiết 2 |
8 giờ 00 - 8 giờ 45 |
45 phút |
|
Giải lao |
14 giờ 20 - 14 giờ 35 |
15 phút |
|
Tiết 3 |
8 giờ 45 - 9 giờ 35 |
50 phút |
|
Tiết 3 |
14 giờ 35 - 15 giờ 20 |
45 phút |
|
Giải lao |
9 giờ 35 - 9 giờ 45 |
10 phút |
|
Tiết 4 |
15 giờ 20 - 16 giờ 10 |
50 phút |
|
Tiết 4 |
9 giờ 45- 10 giờ 30 |
45 phút |
|
Giải lao |
16 giờ 10-16 giờ 20 |
10 phút |
|
Tiết 5 |
10 giờ 30-11 giờ 20 |
50 phút |
|
Tiết 5 |
16 giờ 20-17 giờ 05 |
45 phút |
* Tiết 3 và tiết 5 buổi sáng, mỗi tiết học có 50 phút gồm có 05 phút chuyển tiết.
* Tiết 2 và tiết 4 buổi chiều, mỗi tiết học có 50 phút gồm có 05 phút chuyển tiết.
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN
Năm học 2025-2026
1. Học kỳ I
|
Tháng |
Các ngày trong tuần |
Tuần thực học |
||||||
|
Thứ Hai |
Thứ Ba |
Thứ Tư |
Thứ Năm |
Thứ Sáu |
Thứ Bảy |
Chủ Nhật |
||
|
9/2025 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
Tựu trường |
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
1 |
|
|
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
2 |
|
|
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
3 |
|
|
10/2025 |
29 |
30 |
01/10 |
2 |
3 |
4 |
5 |
4 |
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
5 |
|
|
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
6 |
|
|
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
7 |
|
|
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
01/11 |
2 |
8 |
|
|
11/2025 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
9 |
|
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
10 |
|
|
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
11 |
|
|
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
12 |
|
|
12/2025 |
1/12 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
13 |
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
14 |
|
|
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
15 |
|
|
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
16 |
|
|
29 |
30 |
31 |
01/01 |
2 |
3 |
4 |
17 |
|
|
01/2026 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
18 |
Học kỳ I: có 18 tuần thực học từ 08/9/2025 đến 10/01/2026
Tựu trường ngày 29/8/2025 (thứ sáu) (Khối 9 từ 22/8/2025)
Khai giảng ngày 05/9/2025 (thứ sáu)
Thực học ngày 08/9/2025 (thứ hai)
Nghỉ tết Dương lịch ngày 01/01/2026 (thứ năm)
Kết thúc học kỳ I ngày 10/01/2026 (thứ bảy)
2. Học kỳ II
|
Tháng |
Các ngày trong tuần |
Tuần thực học |
||||||
|
Thứ Hai |
Thứ Ba |
Thứ Tư |
Thứ Năm |
Thứ Sáu |
Thứ Bảy |
Chủ Nhật |
||
|
01/2026 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
20 |
|
|
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
01/02 |
21 |
|
|
02/2026 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
22 |
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
Dự kiến nghỉ tết |
|
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
||
|
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
1/03 |
23 |
|
|
03/2026 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
24 |
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
25 |
|
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
26 |
|
|
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
27 |
|
|
04/2026 |
30 |
31 |
01/4 |
2 |
3 |
4 |
5 |
28 |
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
29 |
|
|
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
30 |
|
|
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
31 |
|
|
27 |
28 |
29 |
30 |
01/5 |
2 |
3 |
32 |
|
|
5/2026 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
33 |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
34 |
|
|
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
35 |
|
|
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
Tổng kết |
|
Học kỳ II: có 17 tuần thực học (từ 12/01/2026 đến 23/05/2026)
Thực học chương trình HKII: từ ngày 12/01/2026
Nghỉ tết Nguyên đán Bính Ngọ: Dự kiến từ 09/02/2026 đên 22/02/2026
Tổng kết năm học: Tuần cuối tháng 5/2026
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn