|
TRƯỜNG THCS VĨNH THẠNH TRUNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỔ NGOẠI NGỮ |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỔ NGOẠI NGỮ NĂM HỌC 2024 – 2025
|
|
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi:
- Phần lớn giáo viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn hàng năm.
- Giáo viên trong tổ đều có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, vướng mắc trong chuyên môn cần tư vấn, giúp đỡ.
- Tập thể luôn hòa đồng, thẳng thắn đóng góp ý kiến trên tinh thần xây dựng giúp đồng nghiệp khắc phục hạn chế, phát huy mặt tích cực nhằm nâng cao kinh nghiệm giảng dạy, trình độ chuyên môn và cải tiến chất lượng bộ môn, hạn chế học sinh yếu kém.
2. Khó khăn:
- Do đặc thù bộ môn tiếng nước ngoài khó nên một số học sinh chưa theo kịp, bị hỏng kiến thức, khó theo kịp chương trình; ngoài ra một số em chưa có ý thức học tập tốt, thiếu lòng đam mê môn học, kiến thức, kỹ năng còn yếu nhưng lại thiếu chuyên cần trong học tập nên rất chậm tiến bộ; giáo viên chưa theo sát học sinh, chưa có nhiều phương pháp giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú với bộ môn Tiếng Anh, ma trận và câu hỏi kiểm tra chưa sát với học sinh.
- Đa số học sinh tiếp cận tài liệu, sách tham khảo còn hạn chế.
B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN
I. Công tác quản lý tổ chuyên môn:
1. Tổ chức sinh hoạt tổ
- Tổ chức sinh hoạt tổ đúng quy định
- Thực hiện tốt nội dung sinh hoạt, tập trung thảo luận các vấn đề trọng tâm:
+ Thảo luận về những bài dạy khó, phương pháp/ kỹ thuật dạy học
+ Thống nhất nội dung ôn tập, kiểm tra.
+ Xây dựng ma trận đề, tạo lập ngân hàng câu hỏi, bài tập
+ Xây dựng các tiết dạy dự giờ; rút kinh nghiệm sau tiết dự giờ
+ Tổ chức báo cáo chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn.
* Hạn chế:
Một vài thành viên chưa tích cực tham gia thảo luận hoặc còn dè dặt, ngại va chạm khi góp ý xây dựng đồng nghiệp và chưa tích cực lắng nghe những góp ý từ đồng nghiệp để rút kinh nghiệm để khắc phục hạn chế của mình.
2. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
2.1. Thực hiện các loại hồ sơ sổ sách:
- Thực hiện đúng quy định các loại hồ sơ sổ sách theo quy định: kế hoạch bài dạy, phiếu dự giờ, sổ kế hoạch giáo dục, sổ chủ nhiệm,
+ Kế hoạch bài dạy: đảm bảo nội dung, bám sát chuẩn kiến thức, thể hiện được phương pháp/thủ thuật dạy học.
+ Sổ kế hoạch giáo dục: nội dung rõ ràng, thể hiện rõ chỉ tiêu, mục tiêu, giải pháp.
+ Phiếu dự giờ: đúng mẫu, ghi chép, nhận xét đầy đủ.
2.2. Ngày giờ công:
|
Tên GV nghỉ |
Ngày giờ công |
Hoạt động khác |
||||||||||
|
|
HK I |
HKII |
CN |
Họp tổ |
Họp HĐSP |
|||||||
|
|
P |
K |
|
|
|
|
HKI |
HKII |
CN |
HKI |
HKII |
CN |
|
Châu Thị Huỳnh Mai |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
01 |
|
|
|
Trần Thị Thanh Tiền |
02 |
|
01 |
|
|
|
|
|
|
|
01 |
|
|
Nguyễn Văn Thòn |
04 |
|
04 |
|
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
Dương Thị Hoàng Tiên |
01 |
|
|
|
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
Lê Thị Thùy Linh |
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
19 |
|
06 |
|
|
|
02 |
|
|
01 |
01 |
|
II. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục:
1. Thực hiện chương trình, đổi mới PPDH
1.1. Làm ĐDDH tự phục vụ: 07 món chủ yếu tranh vẽ phục vụ các tiết dạy Tiếng Anh lớp 9 Global Success
|
STT |
Tên đồ dùng |
Thời gian |
Người thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Tranh ảnh chủ đề Local community |
HKI |
Châu Thị Huỳnh Mai |
|
|
2 |
Tranh ảnh chủ đề City life |
HKI
|
Trần Thị Thanh Tiền |
|
|
3 |
Tranh ảnh chủ đề Healthy living for teens |
HKI |
Đoàn Thị Viên An |
|
|
4 |
Game: Pictionary (Unit 2: City life- Lesson 1- English 9) |
HKI |
Lê Thị Thùy Linh |
|
|
5 |
Tranh ảnh chủ đề Music and Arts |
HKI |
Nguyễn văn Thòn |
|
|
6 |
Tranh ảnh chủ đề Our experiences |
HKI |
Huỳnh Thị Lang Chi |
|
|
7 |
Tranh ảnh chủ đề Rememvering the past |
HKI |
Dương Thị Hoàng Tiên |
|
1.2. Ứng dụng CNTT: giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy: 1644 tiết
1.3. Thực hiện SK: 07/07 giáo viên đăng ký tham gia viết sáng kiến
|
STT |
Họ và tên giáo viên |
Tên đề tài |
Kết quả |
|
1 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Vận dụng linh hoạt một số phương pháp, tổ chức các hoạt động bài Communication & Culture (CLIL) có hiệu quả |
Giải A cấp trường, đạt giải cấp huyện |
|
2 |
Trần Thị Thanh Tiền |
Một số giải pháp giúp học sinh trải nghiệm và giao tiếp Tiếng Anh đạt hiệu quả trong học tập và trong cuộc sống ở cấp THCS |
Giải A cấp trường, đạt giải cấp huyện |
|
3 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Một số biện pháp giáo dục học sinh chưa ngoan ở lớp chủ nhiệm trong trường THCS VĨNH THẠNH TRUNG |
Giải A cấp trường |
|
4 |
Lê Thị Thủy Linh |
. Dùng CHAT GPT và các phần mềm chuyển đổi văn bản thành giọng nói để tạo nguồn bài tập nghe phù hợp cho học sinh |
Giải A cấp trường, đạt giải cấp huyện |
|
5 |
Châu Thị Huỳnh Mai |
Một số biện pháp giảng dạy môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực học sinh – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8,9 |
Giải A cấp trường |
|
6 |
Đoàn Thị Viên An |
Một số biện pháp thực hiện góp phần nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp |
Giải A cấp trường |
|
7 |
Nguyễn Văn Thòn |
Một số hoạt động nhằm phát huy phẩm chất năng lực của học sinh |
Giải C cấp trường |
2. Công tác dạy phụ đạo học sinh yêú, bồi dưỡng HSG văn hóa:
2.1. Bồi dưỡng HSG văn hóa lớp 9 cấp huyện: Số học sinh tham gia: 06 HS
|
STT |
Giáo viên bồi dưỡng |
Môn |
Học sinh đạt giải |
|
1 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Anh |
Trần Gia Khiêm ( Giải 3) |
2.2. Bồi dưỡng học sinh thi Hùng biện Tiếng Anh cấp huyện, tỉnh
|
STT |
Giáo viên bồi dưỡng |
Học sinh đạt giải |
|
|
Cấp huyện |
Cấp tỉnh |
||
|
1 |
Lê Thị Thùy Linh |
1. Hồ Ngọc Lan Anh ( Giải 2) 2. Trần Gia Khiêm ( Giải 3) |
Hồ Ngọc Lan Anh ( Giải 2)
|
3. Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ:
3.1. Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 03/07 ( Chi , Mai, Tiền)
3.2. Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 02/07 ( Mai, Linh)
3.3. Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 01/07 ( Tiền)
3.4. Báo cáo chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn:
Số chuyên đề thực hiện: 07
|
STT |
Nội dung |
GV thực hiện |
Thực hiện |
|
1 |
Một số hoạt động trải nghiệm gây hứng thú cho học sinh học tập môn Tiếng Anh |
Châu Thị Huỳnh Mai |
Học kỳ 1 |
|
2 |
Thiết kế hoạt động chuẩn bị bài học Tiếng Anh cho học sinh THCS |
Lê Thị Thùy Linh |
Học kỳ 1 |
|
3 |
Các thực trạng và giải pháp học từ vựng Tiếng Anh trong trường phổ thông |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Học kỳ I |
|
4 |
Một số giải pháp phat huy tính tích cực phát biểu của học sinh khối 8 trong việc học Tiếng Anh |
Trần Thị Thanh Tiền |
Học kỳ II |
|
5 |
Ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy Tiếng Anh 7 |
Nguyễn Văn Thòn |
Học kỳ II |
|
6 |
Một số kinh nghiệm sử dụng trò chơi trong dạy học môn Tiếng Anh lớp 7 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Học kỳ II |
|
7 |
Giới thiệu chủ đề mới qua tiết dạy Getting started |
Đoàn Thị Viên An |
Học kỳ II |
3.5. Công tác dự giờ thăm lớp:
* Số tiết đi dự giờ của giáo viên: 67 tiết
|
TT |
Họ và tên giáo viên |
Số tiết dự giờ |
Ghi chú |
|
1 |
Châu Thị Huỳnh Mai |
10 |
|
|
2 |
Trần Thị Thanh Tiền |
09 |
|
|
3 |
Đoàn Thị Viên An |
08 |
|
|
4 |
Lê Thị Thùy Linh |
10 |
|
|
5 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
09 |
|
|
6 |
Nguyễn Văn Thòn |
12 |
|
|
7 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
09 |
|
|
TC |
|
67 |
|
* Nhận xét: Giáo viên dự giờ đúng quy định, một số giáo viên vượt chỉ tiêu.
* Số tiết dự giờ đánh giá giáo viên : 07 tiết , xếp loại giỏi
* Nhận xét:
- Các tiết dạy có chuẩn bị khá tốt từ khâu xây dựng tiết dạy: nội dung, phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- 100% tiết dạy có ứng dụng CNTT, đa số phát huy tốt hiệu quả.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động cá nhân, cặp, nhóm; tạo điều kiện cho các em phát triển kỹ năng nói Tiếng Anh.
- Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi, xem các video hướng dẫn phát âm, vdeo giới thiệu các chủ điểm bài học, các cấu trúc ngữ pháp…để tu hút các em hứng thú vào bài học.
4. Công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh:
- Thực hiện cấu trúc, thống nhất ma trận đúng quy định.
- Mức độ câu hỏi tra phù hợp với ma trận, trọng tâm bài học, đối tượng học sinh.
- Đổi mới nội dung kiểm tra theo hướng gắn liền với thực tiễn đời sống, học tập nhằm phát huy tư duy sáng tạo của học sinh
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi bài tập cho từng đơn vị bài học
- Xây dựng, lưu trữ ngân hàng câu hỏi kiểm tra các khối 6,7,8,9.
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra cuối học kỳ I, II các khối 6,7,8,9
- Lưu trữ đề kiểm tra đúng quy định.
5. Hoạt động phong trào:
5.1. Cuộc thi hướng dẫn học sinh nghiên cứu KHKT:
|
STT |
Họ và tên giáo viên |
Tên đề tài |
Kết quả |
|
1 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Các thực trạng và giải pháp học từ vựng Tiếng anh trong trường phổ thông |
Giải II cấp Huyện |
|
2 |
Trần Thị Thanh Tiền |
Tìm hiểu công tác giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoại khóa tại trường trung học cơ sở Vĩnh Thạnh trung năm học 2023 2024 |
Giải II cấp Huyện |
|
3 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Biện pháp tăng cường ý thức pháp luật cho hs THCS khi sử dụng mạng xã hội |
Giải III cấp Huyện |
|
4 |
Lê Thị Thủy Linh |
Một giải pháp giúp học sinh Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc tiếp nhận và chọn lọc thông tin đăng tải lên mạng xã hội. |
Giải A cấp trường |
|
5 |
Nguyễn Văn Thòn |
Ứng xử thô bạo thiếu văn hóa trong trường học |
Giải C cấp trường |
|
6 |
Châu Thị Huỳnh Mai |
Giúp học sinh khối 6 bớt căng thẳng trong giờ học Tiếng Anh |
Giải C cấp trường |
5.2. Cuộc thiết kế bài giảng điện tử E – learning:
|
STT |
Họ và tên giáo viên |
Tên đề tài |
Kết quả |
|
1 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Grade 6 – Unit 3 Lesson 3: A closer look 2 |
Giải C cấp huyện |
|
2 |
Lê Thị Thủy Linh |
Grade 6 – Unit 9 Lesson 5 – Skills 1 |
Giải C cấp huyện |
5.3.Tổ chức thực hiện câu lạc bộ Tiếng Anh: 04 lần cho các khối lớp.
III. Kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Thực hiện các khoản thu học sinh:
|
Lớp |
BHYT |
BHTN |
Giáo viên chủ nhiệm |
|
9A7 |
100% |
100% |
Trần Thị Thanh Tiền |
|
9A6 |
100% |
100% |
Huỳnh Thị Lang Chi |
|
8A7 |
100% |
100% |
Đoàn Thị Viên An |
|
7A8 |
100% |
100% |
Dương Thị Hoàng Tiên |
|
7A9 |
100% |
100% |
Lê Thị Thùy Linh |
2. Duy trì sĩ số học sinh:
|
Lớp |
Số HS đầu năm |
Số HS giảm |
Số HS bỏ học |
Duy trì sĩ số |
Giáo viên chủ nhiệm |
|
9A7 |
38 |
02 |
02 |
|
Trần Thị Thanh Tiền |
|
9A6 |
37 |
00 |
00 |
100% |
Huỳnh Thị Lang Chi |
|
8A7 |
41 |
00 |
00 |
100% |
Đoàn Thị Viên An |
|
7A8 |
40 |
00 |
00 |
100% |
Dương Thị Hoàng Tiên |
|
7A9 |
43 |
01 |
01 |
|
Lê Thị Thùy Linh |
3. Chất lượng bộ môn:
* Đánh giá chất lượng bộ môn:
- Giáo viên chưa có nhiều thời gian để luyện tập cho học sinh; chưa có giải pháp tốt trong việc tổ chức, quản lý hoạt động dạy học trên lớp.
- Học sinh chưa tập trung cho việc học tập, ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên bộ môn; một phần học sinh có ý thức học tập kém.
- Học sinh phải tiếp cận với cấu trúc ma trận kiểm tra mới (40% biết, 30% hiểu, 20% vận dụng thấp và 10% vận dụng cao), học sinh không thể đáp ứng theo cấu trúc đặc tả.
- Giáo viên chưa ra ma trận và ngân hàng câu hỏi sát và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên chưa tìm ra nhiều phương pháp trong giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú học tập bộ môn Tiếng Anh.
III. Đánh giá chung
1. Những việc đã làm được
- Trong dạy học GV sử dụng phương pháp chủ yếu lấy HS làm trung tâm, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo cho HS hứng thú, chủ động trong học tập nhằm phát huy năng lực học sinh.
- Thiết kế bài dạy dựa trên cơ sở của sách GV, yêu cầu của chuẩn kiến thức và tùy theo tình hình thực tế của lớp học để GV xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp.
- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên đề do nhà trường và phòng tổ chức.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề đổi mới, dự giờ rút kinh nghiệm giữa các giáo viên.
- TTCM kiểm tra quy chế chuyên môn, hồ sơ giáo viên mỗi tháng 02 lần; kiểm tra chuyên đề.
- Tham gia các Hội thi cấp trường và ngành tổ chức.
- Tích cực và có ý thức trong công tác tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn.
- Nghiên cứu nội dung chương trình để dạy học theo hướng nghiên cứu bài học.
- Giáo viên có trách nhiệm tổ chức xây dựng hoạt động tháng bộ môn, đa dạng hóa hình thức tổ chức, nhằm hướng dẫn HS cách học tập tốt, thu hút học sinh tìm hiểu khắc sâu kiến thức, yêu thích bộ môn.
- Giáo viên có trách nhiệm xây dựng, hỗ trợ tốt cho GV được phân công giảng dạy tiết dạy chuyên đề hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Những hạn chế, thiếu sót:
- Việc tổ chức thảo luận, trao đổi về phương pháp, kỹ thuật dạy học đối với bài khó; các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho học sinh chưa được sâu.
- Tỉ lệ học sinh giỏi chưa đạt so với chỉ tiêu phấn đấu đầu năm và tỉ lệ học sinh không đạt khá cao, đặc biệt là học sinh khối 6.
3. Nguyên nhân yếu kém:
- Việc thảo luận đóng góp ý kiến trao đổi của các thành viện còn hạn chế, dè dặt, thiếu chuẩn bị trước nên chất lượng thảo luận chưa cao, chưa sâu.
- Giáo viên chưa ra ma trận và ngân hàng câu hỏi sát và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên chưa tìm ra nhiều phương pháp trong giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú học tập bộ môn Tiếng Anh.
4. Hướng khắc phục, cải tiến chất lượng:
- Các nhóm trưởng chuẩn bị nội dung bài khó, đề xuất các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiệu quả để đưa ra trao đổi thảo luận trong sinh hoạt tổ để tìm ra những phương pháp trong giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú học tập bộ môn Tiếng Anh.
- Các thành viên trong tổ thống nhất ra ma trận và ngân hàng câu hỏi sát và phù hợp với từng đối tượng học sinh, phân hóa từng đối tượng học sinh khi ra ma trận và câu hỏi kiểm tra.
- Thảo luận những vấn đề khó khăn, vướng mắc của học sinh và giáo viên để tìm giải pháp tháo gỡ góp phần nâng cao chất lượng bộ môn.
- Tham gia các lớp tập huấn, bản thân cá nhân mỗi giáo viên tự tìm tòi học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề sư phạm.
- Giáo viên tiếp tục thực hiện “ Đôi bạn học tập”, giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước khi đến lớp.
- Giáo viên chú ý, quan sát đến từng đối tượng học sinh, khuyên khích học sinh tự tin tham gia xây dựng bài từ những câu hỏi đơn giản nhất.
- Giáo viên tạo môi trường thân thiện, tích cực chủ động trong giờ học bằng cách lồng ghép các trò chơi, hoạt động dạy học phù hợp với bộ môn.
- Giáo viên chủ động trao đổi với cha mẹ học sinh kịp thời trong quá trình giảng dạy và giáo dục các em.
Trên đây là báo cáo tổng kết hoạt động chuyên môn tổ Ngoại ngữ năm học 2024 - 2025.
|
Người viết báo cáo Tổ trưởng
Châu Thị Huỳnh Mai |
|
TRƯỜNG THCS VĨNH THẠNH TRUNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỔ NGOẠI NGỮ |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỔ NGOẠI NGỮ NĂM HỌC 2024 – 2025
|
|
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi:
- Phần lớn giáo viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn hàng năm.
- Giáo viên trong tổ đều có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, vướng mắc trong chuyên môn cần tư vấn, giúp đỡ.
- Tập thể luôn hòa đồng, thẳng thắn đóng góp ý kiến trên tinh thần xây dựng giúp đồng nghiệp khắc phục hạn chế, phát huy mặt tích cực nhằm nâng cao kinh nghiệm giảng dạy, trình độ chuyên môn và cải tiến chất lượng bộ môn, hạn chế học sinh yếu kém.
2. Khó khăn:
- Do đặc thù bộ môn tiếng nước ngoài khó nên một số học sinh chưa theo kịp, bị hỏng kiến thức, khó theo kịp chương trình; ngoài ra một số em chưa có ý thức học tập tốt, thiếu lòng đam mê môn học, kiến thức, kỹ năng còn yếu nhưng lại thiếu chuyên cần trong học tập nên rất chậm tiến bộ; giáo viên chưa theo sát học sinh, chưa có nhiều phương pháp giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú với bộ môn Tiếng Anh, ma trận và câu hỏi kiểm tra chưa sát với học sinh.
- Đa số học sinh tiếp cận tài liệu, sách tham khảo còn hạn chế.
B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN
I. Công tác quản lý tổ chuyên môn:
1. Tổ chức sinh hoạt tổ
- Tổ chức sinh hoạt tổ đúng quy định
- Thực hiện tốt nội dung sinh hoạt, tập trung thảo luận các vấn đề trọng tâm:
+ Thảo luận về những bài dạy khó, phương pháp/ kỹ thuật dạy học
+ Thống nhất nội dung ôn tập, kiểm tra.
+ Xây dựng ma trận đề, tạo lập ngân hàng câu hỏi, bài tập
+ Xây dựng các tiết dạy dự giờ; rút kinh nghiệm sau tiết dự giờ
+ Tổ chức báo cáo chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn.
* Hạn chế:
Một vài thành viên chưa tích cực tham gia thảo luận hoặc còn dè dặt, ngại va chạm khi góp ý xây dựng đồng nghiệp và chưa tích cực lắng nghe những góp ý từ đồng nghiệp để rút kinh nghiệm để khắc phục hạn chế của mình.
2. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
2.1. Thực hiện các loại hồ sơ sổ sách:
- Thực hiện đúng quy định các loại hồ sơ sổ sách theo quy định: kế hoạch bài dạy, phiếu dự giờ, sổ kế hoạch giáo dục, sổ chủ nhiệm,
+ Kế hoạch bài dạy: đảm bảo nội dung, bám sát chuẩn kiến thức, thể hiện được phương pháp/thủ thuật dạy học.
+ Sổ kế hoạch giáo dục: nội dung rõ ràng, thể hiện rõ chỉ tiêu, mục tiêu, giải pháp.
+ Phiếu dự giờ: đúng mẫu, ghi chép, nhận xét đầy đủ.
2.2. Ngày giờ công:
|
Tên GV nghỉ |
Ngày giờ công |
Hoạt động khác |
||||||||||
|
|
HK I |
HKII |
CN |
Họp tổ |
Họp HĐSP |
|||||||
|
|
P |
K |
|
|
|
|
HKI |
HKII |
CN |
HKI |
HKII |
CN |
|
Châu Thị Huỳnh Mai |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
01 |
|
|
|
Trần Thị Thanh Tiền |
02 |
|
01 |
|
|
|
|
|
|
|
01 |
|
|
Nguyễn Văn Thòn |
04 |
|
04 |
|
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
Dương Thị Hoàng Tiên |
01 |
|
|
|
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
Lê Thị Thùy Linh |
|
|
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
19 |
|
06 |
|
|
|
02 |
|
|
01 |
01 |
|
II. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục:
1. Thực hiện chương trình, đổi mới PPDH
1.1. Làm ĐDDH tự phục vụ: 07 món chủ yếu tranh vẽ phục vụ các tiết dạy Tiếng Anh lớp 9 Global Success
|
STT |
Tên đồ dùng |
Thời gian |
Người thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Tranh ảnh chủ đề Local community |
HKI |
Châu Thị Huỳnh Mai |
|
|
2 |
Tranh ảnh chủ đề City life |
HKI
|
Trần Thị Thanh Tiền |
|
|
3 |
Tranh ảnh chủ đề Healthy living for teens |
HKI |
Đoàn Thị Viên An |
|
|
4 |
Game: Pictionary (Unit 2: City life- Lesson 1- English 9) |
HKI |
Lê Thị Thùy Linh |
|
|
5 |
Tranh ảnh chủ đề Music and Arts |
HKI |
Nguyễn văn Thòn |
|
|
6 |
Tranh ảnh chủ đề Our experiences |
HKI |
Huỳnh Thị Lang Chi |
|
|
7 |
Tranh ảnh chủ đề Rememvering the past |
HKI |
Dương Thị Hoàng Tiên |
|
1.2. Ứng dụng CNTT: giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy: 1644 tiết
1.3. Thực hiện SK: 07/07 giáo viên đăng ký tham gia viết sáng kiến
|
STT |
Họ và tên giáo viên |
Tên đề tài |
Kết quả |
|
1 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Vận dụng linh hoạt một số phương pháp, tổ chức các hoạt động bài Communication & Culture (CLIL) có hiệu quả |
Giải A cấp trường, đạt giải cấp huyện |
|
2 |
Trần Thị Thanh Tiền |
Một số giải pháp giúp học sinh trải nghiệm và giao tiếp Tiếng Anh đạt hiệu quả trong học tập và trong cuộc sống ở cấp THCS |
Giải A cấp trường, đạt giải cấp huyện |
|
3 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Một số biện pháp giáo dục học sinh chưa ngoan ở lớp chủ nhiệm trong trường THCS VĨNH THẠNH TRUNG |
Giải A cấp trường |
|
4 |
Lê Thị Thủy Linh |
. Dùng CHAT GPT và các phần mềm chuyển đổi văn bản thành giọng nói để tạo nguồn bài tập nghe phù hợp cho học sinh |
Giải A cấp trường, đạt giải cấp huyện |
|
5 |
Châu Thị Huỳnh Mai |
Một số biện pháp giảng dạy môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực học sinh – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8,9 |
Giải A cấp trường |
|
6 |
Đoàn Thị Viên An |
Một số biện pháp thực hiện góp phần nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp |
Giải A cấp trường |
|
7 |
Nguyễn Văn Thòn |
Một số hoạt động nhằm phát huy phẩm chất năng lực của học sinh |
Giải C cấp trường |
2. Công tác dạy phụ đạo học sinh yêú, bồi dưỡng HSG văn hóa:
2.1. Bồi dưỡng HSG văn hóa lớp 9 cấp huyện: Số học sinh tham gia: 06 HS
|
STT |
Giáo viên bồi dưỡng |
Môn |
Học sinh đạt giải |
|
1 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Anh |
Trần Gia Khiêm ( Giải 3) |
2.2. Bồi dưỡng học sinh thi Hùng biện Tiếng Anh cấp huyện, tỉnh
|
STT |
Giáo viên bồi dưỡng |
Học sinh đạt giải |
|
|
Cấp huyện |
Cấp tỉnh |
||
|
1 |
Lê Thị Thùy Linh |
1. Hồ Ngọc Lan Anh ( Giải 2) 2. Trần Gia Khiêm ( Giải 3) |
Hồ Ngọc Lan Anh ( Giải 2)
|
3. Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ:
3.1. Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 03/07 ( Chi , Mai, Tiền)
3.2. Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 02/07 ( Mai, Linh)
3.3. Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 01/07 ( Tiền)
3.4. Báo cáo chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn:
Số chuyên đề thực hiện: 07
|
STT |
Nội dung |
GV thực hiện |
Thực hiện |
|
1 |
Một số hoạt động trải nghiệm gây hứng thú cho học sinh học tập môn Tiếng Anh |
Châu Thị Huỳnh Mai |
Học kỳ 1 |
|
2 |
Thiết kế hoạt động chuẩn bị bài học Tiếng Anh cho học sinh THCS |
Lê Thị Thùy Linh |
Học kỳ 1 |
|
3 |
Các thực trạng và giải pháp học từ vựng Tiếng Anh trong trường phổ thông |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Học kỳ I |
|
4 |
Một số giải pháp phat huy tính tích cực phát biểu của học sinh khối 8 trong việc học Tiếng Anh |
Trần Thị Thanh Tiền |
Học kỳ II |
|
5 |
Ứng dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy Tiếng Anh 7 |
Nguyễn Văn Thòn |
Học kỳ II |
|
6 |
Một số kinh nghiệm sử dụng trò chơi trong dạy học môn Tiếng Anh lớp 7 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Học kỳ II |
|
7 |
Giới thiệu chủ đề mới qua tiết dạy Getting started |
Đoàn Thị Viên An |
Học kỳ II |
3.5. Công tác dự giờ thăm lớp:
* Số tiết đi dự giờ của giáo viên: 67 tiết
|
TT |
Họ và tên giáo viên |
Số tiết dự giờ |
Ghi chú |
|
1 |
Châu Thị Huỳnh Mai |
10 |
|
|
2 |
Trần Thị Thanh Tiền |
09 |
|
|
3 |
Đoàn Thị Viên An |
08 |
|
|
4 |
Lê Thị Thùy Linh |
10 |
|
|
5 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
09 |
|
|
6 |
Nguyễn Văn Thòn |
12 |
|
|
7 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
09 |
|
|
TC |
|
67 |
|
* Nhận xét: Giáo viên dự giờ đúng quy định, một số giáo viên vượt chỉ tiêu.
* Số tiết dự giờ đánh giá giáo viên : 07 tiết , xếp loại giỏi
* Nhận xét:
- Các tiết dạy có chuẩn bị khá tốt từ khâu xây dựng tiết dạy: nội dung, phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- 100% tiết dạy có ứng dụng CNTT, đa số phát huy tốt hiệu quả.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động cá nhân, cặp, nhóm; tạo điều kiện cho các em phát triển kỹ năng nói Tiếng Anh.
- Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi, xem các video hướng dẫn phát âm, vdeo giới thiệu các chủ điểm bài học, các cấu trúc ngữ pháp…để tu hút các em hứng thú vào bài học.
4. Công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh:
- Thực hiện cấu trúc, thống nhất ma trận đúng quy định.
- Mức độ câu hỏi tra phù hợp với ma trận, trọng tâm bài học, đối tượng học sinh.
- Đổi mới nội dung kiểm tra theo hướng gắn liền với thực tiễn đời sống, học tập nhằm phát huy tư duy sáng tạo của học sinh
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi bài tập cho từng đơn vị bài học
- Xây dựng, lưu trữ ngân hàng câu hỏi kiểm tra các khối 6,7,8,9.
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra cuối học kỳ I, II các khối 6,7,8,9
- Lưu trữ đề kiểm tra đúng quy định.
5. Hoạt động phong trào:
5.1. Cuộc thi hướng dẫn học sinh nghiên cứu KHKT:
|
STT |
Họ và tên giáo viên |
Tên đề tài |
Kết quả |
|
1 |
Huỳnh Thị Lang Chi |
Các thực trạng và giải pháp học từ vựng Tiếng anh trong trường phổ thông |
Giải II cấp Huyện |
|
2 |
Trần Thị Thanh Tiền |
Tìm hiểu công tác giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoại khóa tại trường trung học cơ sở Vĩnh Thạnh trung năm học 2023 2024 |
Giải II cấp Huyện |
|
3 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Biện pháp tăng cường ý thức pháp luật cho hs THCS khi sử dụng mạng xã hội |
Giải III cấp Huyện |
|
4 |
Lê Thị Thủy Linh |
Một giải pháp giúp học sinh Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc tiếp nhận và chọn lọc thông tin đăng tải lên mạng xã hội. |
Giải A cấp trường |
|
5 |
Nguyễn Văn Thòn |
Ứng xử thô bạo thiếu văn hóa trong trường học |
Giải C cấp trường |
|
6 |
Châu Thị Huỳnh Mai |
Giúp học sinh khối 6 bớt căng thẳng trong giờ học Tiếng Anh |
Giải C cấp trường |
5.2. Cuộc thiết kế bài giảng điện tử E – learning:
|
STT |
Họ và tên giáo viên |
Tên đề tài |
Kết quả |
|
1 |
Dương Thị Hoàng Tiên |
Grade 6 – Unit 3 Lesson 3: A closer look 2 |
Giải C cấp huyện |
|
2 |
Lê Thị Thủy Linh |
Grade 6 – Unit 9 Lesson 5 – Skills 1 |
Giải C cấp huyện |
5.3.Tổ chức thực hiện câu lạc bộ Tiếng Anh: 04 lần cho các khối lớp.
III. Kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Thực hiện các khoản thu học sinh:
|
Lớp |
BHYT |
BHTN |
Giáo viên chủ nhiệm |
|
9A7 |
100% |
100% |
Trần Thị Thanh Tiền |
|
9A6 |
100% |
100% |
Huỳnh Thị Lang Chi |
|
8A7 |
100% |
100% |
Đoàn Thị Viên An |
|
7A8 |
100% |
100% |
Dương Thị Hoàng Tiên |
|
7A9 |
100% |
100% |
Lê Thị Thùy Linh |
2. Duy trì sĩ số học sinh:
|
Lớp |
Số HS đầu năm |
Số HS giảm |
Số HS bỏ học |
Duy trì sĩ số |
Giáo viên chủ nhiệm |
|
9A7 |
38 |
02 |
02 |
|
Trần Thị Thanh Tiền |
|
9A6 |
37 |
00 |
00 |
100% |
Huỳnh Thị Lang Chi |
|
8A7 |
41 |
00 |
00 |
100% |
Đoàn Thị Viên An |
|
7A8 |
40 |
00 |
00 |
100% |
Dương Thị Hoàng Tiên |
|
7A9 |
43 |
01 |
01 |
|
Lê Thị Thùy Linh |
3. Chất lượng bộ môn:
* Đánh giá chất lượng bộ môn:
- Giáo viên chưa có nhiều thời gian để luyện tập cho học sinh; chưa có giải pháp tốt trong việc tổ chức, quản lý hoạt động dạy học trên lớp.
- Học sinh chưa tập trung cho việc học tập, ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên bộ môn; một phần học sinh có ý thức học tập kém.
- Học sinh phải tiếp cận với cấu trúc ma trận kiểm tra mới (40% biết, 30% hiểu, 20% vận dụng thấp và 10% vận dụng cao), học sinh không thể đáp ứng theo cấu trúc đặc tả.
- Giáo viên chưa ra ma trận và ngân hàng câu hỏi sát và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên chưa tìm ra nhiều phương pháp trong giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú học tập bộ môn Tiếng Anh.
III. Đánh giá chung
1. Những việc đã làm được
- Trong dạy học GV sử dụng phương pháp chủ yếu lấy HS làm trung tâm, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo cho HS hứng thú, chủ động trong học tập nhằm phát huy năng lực học sinh.
- Thiết kế bài dạy dựa trên cơ sở của sách GV, yêu cầu của chuẩn kiến thức và tùy theo tình hình thực tế của lớp học để GV xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp.
- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên đề do nhà trường và phòng tổ chức.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề đổi mới, dự giờ rút kinh nghiệm giữa các giáo viên.
- TTCM kiểm tra quy chế chuyên môn, hồ sơ giáo viên mỗi tháng 02 lần; kiểm tra chuyên đề.
- Tham gia các Hội thi cấp trường và ngành tổ chức.
- Tích cực và có ý thức trong công tác tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn.
- Nghiên cứu nội dung chương trình để dạy học theo hướng nghiên cứu bài học.
- Giáo viên có trách nhiệm tổ chức xây dựng hoạt động tháng bộ môn, đa dạng hóa hình thức tổ chức, nhằm hướng dẫn HS cách học tập tốt, thu hút học sinh tìm hiểu khắc sâu kiến thức, yêu thích bộ môn.
- Giáo viên có trách nhiệm xây dựng, hỗ trợ tốt cho GV được phân công giảng dạy tiết dạy chuyên đề hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Những hạn chế, thiếu sót:
- Việc tổ chức thảo luận, trao đổi về phương pháp, kỹ thuật dạy học đối với bài khó; các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho học sinh chưa được sâu.
- Tỉ lệ học sinh giỏi chưa đạt so với chỉ tiêu phấn đấu đầu năm và tỉ lệ học sinh không đạt khá cao, đặc biệt là học sinh khối 6.
3. Nguyên nhân yếu kém:
- Việc thảo luận đóng góp ý kiến trao đổi của các thành viện còn hạn chế, dè dặt, thiếu chuẩn bị trước nên chất lượng thảo luận chưa cao, chưa sâu.
- Giáo viên chưa ra ma trận và ngân hàng câu hỏi sát và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên chưa tìm ra nhiều phương pháp trong giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú học tập bộ môn Tiếng Anh.
4. Hướng khắc phục, cải tiến chất lượng:
- Các nhóm trưởng chuẩn bị nội dung bài khó, đề xuất các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiệu quả để đưa ra trao đổi thảo luận trong sinh hoạt tổ để tìm ra những phương pháp trong giảng dạy để thu hút học sinh hứng thú học tập bộ môn Tiếng Anh.
- Các thành viên trong tổ thống nhất ra ma trận và ngân hàng câu hỏi sát và phù hợp với từng đối tượng học sinh, phân hóa từng đối tượng học sinh khi ra ma trận và câu hỏi kiểm tra.
- Thảo luận những vấn đề khó khăn, vướng mắc của học sinh và giáo viên để tìm giải pháp tháo gỡ góp phần nâng cao chất lượng bộ môn.
- Tham gia các lớp tập huấn, bản thân cá nhân mỗi giáo viên tự tìm tòi học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề sư phạm.
- Giáo viên tiếp tục thực hiện “ Đôi bạn học tập”, giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước khi đến lớp.
- Giáo viên chú ý, quan sát đến từng đối tượng học sinh, khuyên khích học sinh tự tin tham gia xây dựng bài từ những câu hỏi đơn giản nhất.
- Giáo viên tạo môi trường thân thiện, tích cực chủ động trong giờ học bằng cách lồng ghép các trò chơi, hoạt động dạy học phù hợp với bộ môn.
- Giáo viên chủ động trao đổi với cha mẹ học sinh kịp thời trong quá trình giảng dạy và giáo dục các em.
Trên đây là báo cáo tổng kết hoạt động chuyên môn tổ Ngoại ngữ năm học 2024 - 2025.
|
Người viết báo cáo Tổ trưởng
Châu Thị Huỳnh Mai |
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn