CHUYÊN ĐỀ CÁC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Thứ hai - 26/05/2025 22:46
CHUYÊN ĐỀ CÁC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Chuyen de
Chuyen de

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VĨNH THẠNH TRUNG TỔ: TIẾNG ANH  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
CHUYÊN ĐỀ CÁC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP  HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG Năm học:  2024-2025 I. Lý do chọn đề tài. Từ vựng đóng vai trò quan trọng trong việc học tập và sử dụng tiếng Anh và tại sao chúng ta cần học từ vựng. Bởi vì trong quá trình học và  rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ như nghe, nói, đọc và viết, từ vựng giúp người học hiểu được hầu hết các thông tin được truyền đạt qua các bài đọc, các bài nghe cũng như qua giao tiếp với người khác bằng tiếng Anh. Việc sử dụng thành thạo và lưu loát chủ yếu phụ thuộc vào việc tập luyện, yếu tố căn bản vẫn là các đơn vị nghĩa như từ, cụm từ và câu, mà yếu tố từ vựng là thành phần quan trọng trong các đơn vị nghĩa. Các bài kiểm tra được áp dụng tại trường và học sinh phải học và vượt qua tất cả các bài kiểm tra cần thiết cho từng cấp học, hoặc phải cung cấp một chứng nhận trình độ tiếng Anh tương đương để đáp ứng tiêu chuẩn tiếng Anh. Tuy nhiên, đây chỉ là những dữ liệu mang tính chất quan sát của cá nhân. Để có số liệu thiết thực và đủ cơ sở để thực nghiệm phương pháp nhằm giúp cho các em học sinh cải thiện vốn từ vựng và đồng thời cải thiện khả năng tiếng Anh của mình. Thực tế cho thấy trong đợt kiểm tra thường xuyên hay định kì của một số em học sinh năm học 2023-2024 vừa qua tại trường, số em học sinh có điểm thấp do vốn từ vựng yếu mặc dù giáo viên đã cung cấp từ vựng và hướng dẫn một số cách học tốt nhưng các em học sinh không thể nhớ hết và nhớ lâu. Thêm vào đó, qua phân tích sơ bộ một số câu trả lời của các em học sinh cho các câu hỏi ở phần đọc hiểu và nghe nhận thấy rằng các câu trả lời sai thường rơi vào các câu hỏi nhằm kiểm tra về từ vựng. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có bất kỳ số liệu điều tra chính thức nào về thực trạng học từ vựng nói riêng và học tiếng Anh nói chung của các em học sinh ở trường phổ thông. 
1.1. Mục tiêu  Để đánh giá được thực trạng học từ vựng tiếng Anh của các em học sinh em cần những thông tin, số liệu được thu thập trong phần khảo sát từ đó xây dựng phương pháp học tự vựng. Trên cơ sở kết quả khảo sát nhằm giúp các em học sinh phát huy tốt nhất khả năng học tập và vận dụng vốn từ vựng của riêng mình. 1.2. Phạm vi ứng dụng. Thực hiện được nghiên cứu này sẽ thu được một số sản phẩm có thể ứng dụng vào việc giải quyết các vấn đề thực tế học từ vựng tại các trường phổ thông như sau: 
 pg. 2 
- Về số liệu: Đây là cuộc nghiên cứu hướng định lượng, nên số liệu thu được là các bảng số liệu về thực trạng về phương pháp học từ vựng của các em học sinh. Bảng số liệu là cơ sở khoa học phản ánh đúng thực trạng và tình hình học tập từ vựng của các em học sinh và cũng là cơ sở cho HS học ngoại ngữ điều chỉnh và có hướng tập trung hơn khi học bộ môn này cũng như nó là nguồn tài liệu cần thiết cho học sinh tăng cường vốn từ vựng để hỗ trợ cho các kỹ năng ngôn ngữ. - Về phương pháp: Dựa trên kết quả khảo sát về ý thức và thái độ học tập từ vựng của học sinh, hai phương pháp học từ vựng phù hợp với sở thích hoặc đặc điểm cụ thể của cá nhân người học tại trường. Kết quả nghiên cứu này rất bổ ích và thiết thực cho học sinh tham khảo để lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khả năng và sở thích của mình cũng như tình hình thực tế môn học này. 
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Có rất nhiều phương pháp học từ vựng được xem là hiệu quả với học sinh. Tuy nhiên trong phần thực nghiệm phương pháp học từ vựng, 2 phương pháp học từ vựng được áp dụng mang tính chất kiểm tra thí điểm trên qui mô nhỏ, cho nên việc hai phương pháp này nếu được chứng minh là hiệu quả và được đề xuất áp dụng rộng rải Hai phương pháp - “thẻ từ vựng” và “viết lặp lại từ”  được xây dựng và điều chỉnh dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm.          
1. Thẻ từ vựng Kết quả khảo sát cho thấy có quan tâm đến vai trò và tầm quan trọng của từ vựng trong việc học và sử dụng tiếng Anh. Tuy nhiên kết quả khảo sát cũng cho thấy thái độ học tập và phương pháp học tập từ vựng chưa được hợp lí. Học từ vựng bằng thẻ là một phương pháp học không phải mới và đã được áp dụng cho HS trước đó. Câu trả lời là việc áp dụng phương pháp học này như thế nào. Không có bất kỳ qui định nào ràng buộc khi thiết kế thẻ từ vựng cho nên việc thiết kế thẻ từ vựng như thế nào và nên đưa vào đó những loại thông tin nào là do người thiết kế hoàn toàn chủ động. Để phù hợp với thái độ, phong cách và khả năng tiếng Anh học sinh lớp 9 tham gia nghiên cứu, thẻ từ vựng được thiết kế cụ thể.  
 pg. 3 
2 Ghi lặp lại từ Học bằng phương pháp này đòi hỏi người học phải có một quyển tập từ vựng riêng. Khi học một từ vựng mới, người học được yêu cầu ghi từ vựng mới cùng với nghĩa và ví dụ được viết sẵn vào tập và phải ghi lại ít nhất 5 lần. Vì kiến thực về ngữ pháp và khả năng tư duy bằng tiếng Anh của  học sinh còn rất hạn chế. Việc ghi lại ví dụ có sẵn giúp nhớ được từ và phần nào hiểu được cách sử dụng của từ vựng đó. 3. Thực nghiệm phương pháp 3.1 Thẻ từ vựng Áp dụng phương pháp học từ vựng bằng thẻ, ác cbạn thuộc nhóm này được cung cấp giấy A4 loại cứng để thiết kế thẻ từ vựng. Để khuyến khích HS thiết kế bộ thẻ từ vựng đẹp mắt kích thích sự hứng thú học tập từ vựng, một giải thưởng nhỏ được trao cho HS có bộ thẻ từ vựng đẹp nhất. Mỗi ngày HS được yêu cầu học 3 từ vựng tính từ từ vựng đầu tiên trong danh mục từ vựng. Học từ vựng bằng thẻ theo nhiều cách khác nhau.  * Cách thứ nhất là sau khi có số thẻ từ vựng nhất định, thì HS có thể tự học bằng cách nhìn thông tin của một mặt thẻ và đoán thông tin của mặt thẻ kia, có thể nói to hoặc nói thầm thông tin mình đoán hay viết thông tin mình đoán ra giấy và sau đó xem mặt kia của thẻ để kiểm tra. Một cách học thẻ từ vựng nữa là có thể học theo đôi. Một bạn A cho bạn B xem thông tin của một mặt thẻ và yêu cầu bạn B đoán xem thông tin trên mặt kia là gì. Ngoài hai cách học thẻ nêu trên các bạn được khuyến khích sử dụng cách học thẻ riêng của mình. Mỗi tuần kiểm tra thẻ từ vựng nhằm vào 2 mục đích chính. Thứ nhất là kiểm tra số lượng thẻ tự thiết kế xem có đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng so với số ngày học từ vựng. Ví dụ, trong tuần đầu tiên số thẻ từ vựng có được là 10 tương đương với 10 từ vựng. Để đảm bảo là khi mang thẻ từ vựng vào lớp kiểm tra chéo với nhau bằng cách làm việc theo đôi và kiểm tra bằng cách đố nghĩa của từ. Mục đích thứ 2 là việc kiểm tra quá trình học từ vựng cũng giúp các bạn ý thức được việc học tập từ vựng là nghiêm túc và từ đó có thái độ học tập tốt hơn. 3.3.2 Ghi lặp lại từ Áp dụng phương pháp học từ vựng bằng cách ghi lặp từ, mỗi ngày các bạn cũng được yêu cầu học 03 từ vựng và viết mỗi từ cùng với nghĩa và từ vựng minh họa ít nhất 5 lần   
 pg. 4 
trong quyển tập từ vựng. Cũng giống như sử dụng thẻ từ vựng được kiểm tra tiến độ học từ vựng mỗi tuần. Ngoài việc kiểm tra có viết đúng và đủ số từ theo qui định không, các bạn được kiểm tra xem học có nhớ từ vựng đã học. Một trong những cách kiểm tra các từ vựng đã học là giáo viên yêu cầu tất cả đóng tất cả tập sách lại, giáo viên đọc to một từ hay đưa xem một từ tiếng Anh hay nghĩa tiếng Việt, bạn nào biết thì đưa tay lên, nói đúng sẽ ngồi xuống. Một cách nữa là tất cả các bạn học sinh đều ngồi và đóng tập sách lại, giáo viên đọc to một từ hay đưa xem một từ tiếng Anh hay nghĩa tiếng Việt và đồng thời gọi ngẫu nhiên một bạn. Nếu trả lời đúng thì bạn đó cứ tiếp tục ngồi còn nếu trả lời sai thì bạn đó phải đứng dậy. Giáo viên cứ làm như vậy với những bạn còn lại.  
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đề tài nghiên cứu khoa học “Các thực trạng và giải pháp học từ vựng tiếng Anh trong trường phổ thông” được thực hiện trên cơ sở lý luận và thực tế tình hình học tập tiếng Anh nói chung của học sinh trường THCS Vĩnh Thạnh Trung. Kết quả khảo sát cho thấy các bạn  học sinh hoàn toàn ý thức về tầm quan trọng của tiếng Anh nói chung và của từ vựng tiếng Anh nói riêng. Nếu cần phải xem xét lại vai trò của từ vựng trong việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, thì từ vựng là yếu tố căn bản cần phải trang bị. Còn việc các bạn muốn giao tiếp tốt hay sử dụng tiếng Anh một cách hiệu quả thì họ cần phải tăng cường luyện tập (Practice makes perfect). Phương pháp học từ vựng thiết kế qua thực nghiệm được chứng minh là hai phương pháp học từ vựng hiệu quả dù chưa thực sự vượt trội so với những phương pháp mà các bạn đang sử dụng nhưng hai phương pháp này cũng được xem là khả thi và có thể áp dụng rộng rãi trong trường THCS Vĩnh Thạnh Trung hoặc các trường phổ thông. 2. Đề xuất giải pháp Kết quả thực nghiệm cho thấy hai phương pháp học từ như đã nêu trên (1) học bằng thẻ từ vựng và (2) học bằng cách viết lặp lại từ được chứng minh là hiệu quả. Do bản chất của việc học ngoại ngữ nói chung và học từ vựng nói riêng cơ bản giống nhau nên hai phương pháp học từ vựng nêu trên nên được áp rộng rãi cho các bạn học tiếng ngoại ngữ.    
 pg. 5 
3. Giới hạn của đề tài Như tên đề tài nghiên cứu đã nêu rõ: “Các thực trạng và giải pháp học từ vựng tiếng Anh trong trường phổ thông” kết quả và thảo luận của đề tài là hoàn toàn hợp lý và khoa học trong phạm vi của đề tài. Có thể các yếu tố trình độ, kĩ năng, bậc học, …có liên quan đến thái độ và hành vi học tập của các bạn học sinh, nhưng những yếu tố nêu trên không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài. Do việc thực nghiệm phương pháp chỉ áp dụng 2 phương pháp thiết kế cho nên sẽ hạn chế việc áp dụng và đối chiếu nhiều phương pháp khác nhau vì thế chưa thể tìm ra phương pháp học tập thích hợp cho nhiều đối tượng khác nhau. Vì mỗi bạn học sinh có phong cách học riêng. Việc áp dụng một phương pháp hiệu quả đối với nhóm này không có nghĩa là sẽ hiệu quả đối nhóm khác. Cho nên cần phải có nhiều phương pháp học từ vựng hơn để giới thiệu cho các bạn học sinh để họ có thể chọn học theo phương pháp phù hợp và hiệu quả nhất đối với họ. Khắc phục hạn chế nêu trên thì kết quả mà đề tài mang lại sẽ thiết thực hơn và có tính ứng dụng cao hơn. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Ahmed, M.O. (1989). Vocabulary Learning Techniques. In P. Meara (Ed.) Beyond Words 3- 14, London:CILT. Brown, C. & Payne, M. E. (1994). Five Essential Steps of Processes in Vocabulary Learning. Paper presented at the TESOL Convention, Baltimore, Md. Cohen, A.D. & Aphek, E. (1981). Easifying Second Language Learning. Sudies in Second Language Acquisition 3 (2), 221-236. Cunningsworth, A. (1995). Choosing Your Coursebook. Oxford: Heinemann. Ellis, N. (1995). Vocabulary Acquisition: Psychological Perspectives and Pedagogical Implications. The Language Teacher 19(2), 12-16. Gershman, S.J. (1970). Foreign Language Vocabulary Learning under Seven Conditions. Unpublished doctoral thesis, Columbia University, New York. Hulstjin, J. (1992). Retention of Inferred and Given Word mezanings: Experiments in Incidental Vocabulary Learning. In P. Arnaud & H. Béjoint (Eds.), Vocabulary and Applied Linguistics 113-125. Basingtoke: Macmillan. Marcella, H. H., & Paul, N. (2000). Unknown Vocabulary Density and Reading Comprehension. Reading in a Foreign Language 13 (1), 403 – 430 McCarthy, M.J. (1990). Vocabulary. Oxford: Oxford University Press. Ming-Ju, A. H., & Hsin-Yi, L. The Correlation between Vocabulary Knowledge Depth and Reading Comprehension. Master Thesis. Ming Chuan University, Taiwan Morgan, C.L. & Bailey, W.L. (1943). The Effects of Context on Learning a Vocabulary. Journal of Educational Psychology 38, 561-565. O’Malley, J., Chamot, A., Stewner-Manzares, G., Kupper, L. and Russo, R. (1985). Learning Strategies Used by Beginning and Intermediate ESL Student. Language Learning 35 (1) 21-46. Oxford, R.L. & Scarcella, R.C. (1994). Second Language Vocabulary Learning among Adults: State of the art in vocabulary instruction. System 22(2), 231- 243. Sahandri et al. (2009). Vocabulary Learning Strategies of Iranian Undergraduate EFL Students and its Relation to their Vocabulary Size. European Journal of Social Sciences 11 (1). Sannoui, R. (1992). Vocabulary Learning and Teaching in French as a Second Language Classrooms. Unpublished doctoral diss., University of Toronto, Toronto, Ontario, Canada. Sannoui, R. (1995). Adult Learners’ Approach to Learning Vocabulary in Second Languages. Modern Language Journal 79, 15-28. Sokmen, A. (1997). Current Trends in Teaching Second Language Vocabulary. In N. Schmitt & M. McCarthy (eds.), Vocabulary: Description, acquisition and pedagogy. (237-257). Cambridge: Cambridge University Press. Tudor, I. & Hafiz, F. (1989). Extensive Reading as a Means of Input to L2 Learning. Journal of Research in Reading 12(2), 164-178.      
 VTT, ngày 05 tháng 11 năm 2024 NGƯỜI BÁO CÁO (Ký và ghi rõ họ tên)                   Huỳnh Thị Lang Chi 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây