|
TRƯỜNG THCS VĨNH THẠNH TRUNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 10/BC-KHXH Vĩnh Thạnh Trung, ngày 22 tháng 5 năm 2025
BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
NĂM HỌC 2024– 2025
A./ Đặc điểm tình hình
1. Những thuận lợi:
- Giáo viên thực hiện đảm bảo các kế hoạch nhiệm vụ năm học, nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường, của tổ chuyên môn.
- Giáo viên có phẩm chất đạo đức lối sống tốt, luôn mẫu mực trong nhân cách, có ý thức tổ chức kỷ luật, nền nếp nhà trường.
- Nội bộ tổ luôn đoàn kết, quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong công việc.
- Đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, làm việc có tinh thần trách nhiệm cao, tích cực đổi mới để thực hiện chương trình thay sách.
2. Những khó khăn:
Hoàn cảnh gia đình của một số em có điều kiện kinh tế khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa nên thiếu sự quan tâm đến việc học của các em học sinh.
B./ Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của tổ chuyên môn
I. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
1. Thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học
- Thực hiện phân phối chương trình giảng dạy đảm bảo theo công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH, ngày 10 tháng 10 năm 2023 V/v xây dựng kế hoạch dạy học các môn học Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, hoạt động tải nghiệm, hướng nghiệp. Phần Lịch sử 53 tiết/năm, phần địa lí 52 tiết/năm.
- Giáo viên thực hiện kế hoạch bài dạy theo CV 5512. Chú trọng đầu tư soạn giảng phát huy phẩm chất năng lực học sinh, việc soạn giảng quan tâm phân hóa đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy tại mỗi lớp, vận dụng tốt các phương pháp, kỹ thuật dạy học.
- Thực hiện giảng dạy 15 % trực tuyến theo kế hoạch chương trình.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục đúng theo quy định, đề ra mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp phù hợp, phân hoá học sinh để nâng cao chất lượng mũi nhọn, đồng thời giúp đỡ học sinh yếu tiến bộ trong học tập.
2. Dạy tích hợp các nội dung
- Giáo viên giảng dạy lồng ghép nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh. Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học phòng chống tham nhũng và dạy học tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Giảng dạy chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền biên giới, biển đảo; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lương, giáo dục di sản, chương trình lịch sử địa phương, giáo dục pháp luật theo đặc trưng bộ môn vào từng bài dạy cụ thể theo địa chỉ quy định:
+ Lồng ghép dân số: 122.
+ Lồng ghép an ninh quốc phòng: 112.
+ Lồng ghép phòng chống tham nhũng: 87.
+ Lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh: 32.
3. Thực hiện chương trình giáo dục địa phương
- Hoàn thành giảng dạy chương trình giáo dục địa phương An Giang ở các nội dung Lịch sử, Địa lý, GDCD đối với lớp 8,9 theo đúng kế hoạch.
- Hoàn thành kiểm tra đánh giá học sinh học tập đạt 100%.
- Thực hiện giảng dạy theo tài liệu do Sở GD&ĐT biên soạn và phát hành, bảo đảm các thông tin được cập nhật kịp thời.
4. Công tác chuyên môn của giáo viên.
- Giáo viên thực hiện tốt các hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định.
- Tổ, nhóm chuyên môn thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học để thiết kế bài dạy thực hiện các tiết thao giảng, để rút kinh nghiệm, thống nhất ma trận kiểm tra giữa kì, kiểm tra cuối kì.
- Giáo viên thực hiện việc ghi nhận, ký sổ đầu bài đảm bảo đúng theo quy định.
- Giáo viên thực hiện tốt ngày giờ công, nghỉ có phân công giáo viên dạy thay; đảm bảo tốt giờ giấc, tác phong lên lớp.
+ Cô Thùy: 1 buổi (Bệnh)
+ Cô Giàu: 1 phép (Bận công việc gia đình).
+ Cô Thoa: 1 phép (Bận công việc gia đình).
+ Cô Tính vắng 1P: Đám tang người thân.
+ Cô Giàu vắng 1P: họp tổ do bệnh.
- Giáo viên tham gia hướng dẫn học sinh thực hiện đề tài khoa học kỹ thuật: có 5 đề tài đạt cấp trường; 3 đề tài đạt cấp huyện.
|
STT |
Tên Đề tài |
Người thực hiện |
Cấp trường |
Cấp huyện |
|
1 |
Thực trạng và giải pháp khắc phục tình trạng học sinh nghiện xem “clip rác”tại trường THCS Vĩnh Thạnh Trung |
Võ Thị Kim Thùy |
|
Giải nhì |
|
2 |
“Văn hóa cảm ơn và xin lỗi” của học sinh trường THCS Vĩnh Thạnh Trung |
Trần Thị Ngọc Giàu |
|
Giải ba |
|
3 |
Giải pháp nâng cao kĩ năng ứng xử văn hóa trên không gian mạng ở trường THCS Vĩnh Thạnh Trung |
Lê Thị Tính |
|
Giải ba |
|
4 |
Văn hóa ứng xử trong trường THCS Vĩnh Thạnh Trung |
Trần Thị Kim Hương |
x |
|
|
5 |
Nghịch TikTok: tác động tích cực và tiêu cực đến học sinh trung học cơ sở |
Đặng Văn Lượm |
x |
|
|
6 |
“Các biện pháp để học sinh tự học môn địa lý 9 có hiệu quả”. |
Bùi Thông Thái |
x |
|
|
7 |
Tác động của MXH đến hành vi ứng xử của học sinh THCS trên địa bàn huyện Châu Phú, thực trạng và định hướng. |
Phạm Thị Thoa |
x |
|
|
8 |
Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. |
Trịnh Công Vĩnh |
x |
|
- Giáo viên tham gia dự giờ đảm bảo theo quy định học tập kinh nghiệm đồng nghiệp thông qua sinh hoạt hội đồng cốt cán, dự giờ thao giảng ở tổ chuyên môn. Tổng số tiết dự giờ: 94 tiết.
- Mỗi giáo viên thao giảng 1 tiết/học kì, 8 giáo viên thực hiện 16 tiết/năm.
|
TT |
Giáo viên |
Tên bài dạy thao giảng |
Xếp loại |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Trần Thị Ngọc Giàu |
Siêng năng, kiên trì |
Giỏi |
Tháng 10 |
|
Công dân nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam |
Giỏi |
Tháng 3/2025 |
||
|
2 |
Trần Thị Kim Hương |
Công nghiệp |
Giỏi |
Tháng 10/2024 |
|
Bài 18: Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400- 1407). (Tiết 2) |
Giỏi |
Tháng 4/2025 |
||
|
3 |
Lê Thị Tính |
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam |
Giỏi |
Tháng 10/2024 |
|
Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975 |
Giỏi |
Tháng 3/2025 |
||
|
4 |
Phạm Thị Thoa |
Bảo vệ lẽ phải |
Giỏi |
Tháng 11/2024 |
|
Nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội |
Giỏi |
Tháng 3/2025 |
||
|
5 |
Võ Thị Kim Thùy |
Lớp vỏ khí, khối khí khí áp và gió trên trái đất |
Giỏi |
Tháng 11/2024 |
|
Bài 19: Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình |
Giỏi |
Tháng 2/2025 |
||
|
6 |
Trịnh Công Vĩnh |
Kinh tế, văn hoá, tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII |
Giỏi |
Tháng 11/2024 |
|
Bài 18: Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỉ X |
Giỏi |
Tháng 3/2025 |
||
|
7 |
Đặng Văn Lượm |
Thiên nhiên Châu Phi |
Giỏi |
Tháng 12/2024 |
|
Vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu Châu Nam cực |
Giỏi |
Tháng 4/2025 |
||
|
8 |
Bùi Thông Thái |
Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu |
Giỏi |
Tháng 12/2024 |
|
Bài 20: Sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên trên trái đất. Rừng nhiệt đới (T3) |
Giỏi |
Tháng 4/2025 |
- Thực hiện báo cáo chuyên đề: 6 chuyên đề
+ Chuyên đề: Tích hợp bảo vệ di sản văn hóa trong dạy học Lịch sử cấp THCS. Gv thực hiện: Trịnh Công Vĩnh.
+ Chuyên đề: Sử dụng công nghệ AI vào trong giảng dạy môn GDCD. Gv thực hiện: Trần Thị Ngọc Giàu.
+ Chuyên đề: Tích hợp giáo dục môi trường trong giảng dạy môn Địa lí THCS. Gv thực hiện: Bùi Thông Thái.
+ Chuyên đề: Sử dụng phương pháp dạy học theo dự án trong môn GDCD. Gv thực hiện: Phạm Thị Thoa.
+ Chuyên đề: Một số phương pháp tích cực cho hoạt động khởi động trong dạy và học lịch sử. Gv thực hiện: Lê Thị Tính.
+ Chuyên đề hình thành năng lực chuyên biệt về Địa Lí cho học sinh trung học cơ sở thông qua hình ảnh Địa Lí trong bài học. Gv thực hiện: Đặng Văn Lượm.
- Giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm: 8/8 Gv.
|
TT |
Tên giáo viên |
Tên đề tài |
Đạt cấp trường |
Đạt cấp huyện
|
|
1 |
Bùi Thông Thái |
Giáo dục học sinh thích ứng với biến đổi khí hậu trong giảng dạy Địa lí lớp 7 |
x |
|
|
2 |
Lê Thị Tính |
Góp phần nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS |
x |
|
|
3 |
Trịnh Công Vĩnh |
Khai thác kênh hình trong dạy học Lịch sử nhằm phát huy tính tích cực trong học tập phân môn Lịch sử ở trường THCS. |
x |
x |
|
4 |
Phạm Thị Thoa |
Hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả hoạt động vận dụng góp phần nâng cao chất lượng bộ môn GDCD lớp 6 ở Trường THCS Vĩnh Thạnh Trung. |
x |
|
|
5 |
Trần Thị Ngọc Giàu |
Một số biện pháp phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh ở trường THCS Vĩnh Thạnh Trung |
|
x |
|
6 |
Trần Thị Kim Hương |
Hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả thông tin kênh hình trong sách giáo khoa phân môn lịch sử. |
x |
|
|
7 |
Võ Thị Kim Thùy |
“Sử dụng các bài hát, tục ngữ, ca dao trong dạy học phân môn Địa lí 6,8 bộ sách Chân trời sáng tạo tại trường THCS Vĩnh Thạnh Trung” |
|
x |
|
|
“Sử dụng tranh biếm họa có hiệu quả trong công tác giảng dạy môn Địa lí cấp trung học cơ sở” |
|
|
|
|
8 |
Đặng Văn Lượm |
Một số biện pháp giúp thực hiện tốt công tác chủ nhiệm cấp trung học cơ sở |
x |
|
- Giáo viên thực hiện đồ dùng tự phục vụ trong giảng dạy: 14 /8Gv.
- Giáo viên sử dụng thiết bị và cập nhật đúng theo quy định: 1659 lượt.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: 3309 lượt.
- Tham gia đồ dùng dạy học dự thi: Mô hình: “Cây giá trị đạo đức”. Gv: Trần Thị Ngọc Giàu. (C cấp huyện).
- Bài giảng điện tử E-learning: “Ứng phó với tình huống nguy hiểm. Gv: Trần Thị Ngọc Giàu. (C cấp huyện).
- Bài giảng E-Learning: “Đặc điểm địa hình Việt Nam tiết 1” Gv: Đặng Văn Lượm (Đạt C cấp huyện).
- Giáo viên thực hiện đồ dùng tự phục vụ trong giảng dạy: 16 /8Gv.
- Thực hiện tốt tiết dạy thư viện theo đúng kế hoạch đề ra: Môn GDCD cô Phạm Thị Thoa thực hiện; Môn Lịch sử và Địa lí (phân môn sử) cô Lê Thị Tính thực hiện.
- Thực hiện tốt tháng bộ môn (4/2025) thực hiện báo cáo chuyên đề và diễn tiểu phẩm: Phòng chống xâm hại trẻ em và buôn bán người.
5. Công tác phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi
- Trên cơ sở xác định đối tượng HS yếu thông qua kết quả cuối kì I, giáo viên đã đề ra giải pháp phù hợp từng đối tượng học sinh nhằm giúp HS tiến bộ trong học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn không có học sinh yếu.
- Giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh giỏi (Cô Tính- môn Sử; Cô Kim Hương – môn địa; Cô Giàu – môn GDCD).
- Giáo viên nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng, quan tâm, tạo điều kiện cho các em tham gia tốt lịch bồi dưỡng.
Kết quả bồi dưỡng HS giỏi văn hóa
|
STT |
TÊN HS |
Môn |
Đạt giải |
|
1 |
Trần Thị Hoài Anh |
GDCD |
Đạt giải Ba cấp huyện |
|
2 |
Nguyễn Thị Mỹ Tâm |
Môn Lịch Sử |
Đạt giải Ba cấp huyện |
|
3 |
Trần Minh Trí |
Môn Lịch Sử |
Đạt giải Ba cấp huyện |
6. Công tác kiểm tra chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ
- Giáo viên thực hiện đảm bảo các nhiệm vụ của tổ chuyên môn, ban giám hiệu theo kế hoạch.
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ theo kế hoạch: kiểm tra thực hiện chương trình, thực hiện điểm số; kiểm tra việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, giảng dạy của giáo viên – Đánh giá 8/8 giáo viên thực hiện đúng theo quy định.
- Công nhận giáo viên giỏi cấp trường có 7 Gv: (Tính, Thoa, Giàu, Vĩnh, Hương, Thùy, Lượm).
+ Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Đặng Văn Lượm đạt giải B.
+ Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: Trần Thị Ngọc Giàu đạt giải A cấp Tỉnh; Lê Thị Tính đạt giải C cấp tỉnh.
7. Công tác đổi mới kiểm tra, thi cử
- Giáo viên thực hiện đúng kế hoạch KTĐGTX, KTĐGĐK, đảm bảo việc cập nhật điểm số trên phần mềm VNEDU đúng theo quy định.
- Giáo viên ra đề kiểm tra định kỳ theo ma trận, đặc tả bảo đảm bốn mức độ biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao với tỉ lệ 4:3:2:1; đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phù hợp với khả năng học tập của học sinh, tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Kết hợp một các hợp lý giữa hình thức kiểm tra tự luận với trắc nghiệm khách quan theo đặc trưng từng môn học.
- Rèn cho các em phương pháp tự học, tự ôn tập để nắm bắt kiến thức.
- Các khối thống nhất nội dung ôn tập và hình thức ra đề, biểu điểm đáp án trước khi ra đề. Tổ trưởng duyệt đề kiểm tra trước khi cho HS làm bài.
- Giáo viên thực hiện đầy đủ các lần kiểm tra thường xuyên, giữa kì, định kì theo thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, 20/7/2021 quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
- Giáo viên chấp hành tốt phân công coi kiểm tra, đảm bảo kỳ kiểm tra cuối kì I nghiêm túc. Giáo viên thực hiện chấm, vào điểm theo đúng phân công, hoàn thành đúng thời gian quy định của ban giám hiệu.
8. Kết quả chất lượng giảng dạy các bộ môn:
* Môn Lịch sử và Địa lý
|
HỌC KÌ |
Khối |
Sỉ số |
Số lượng, tỉ lệ |
||||||||||||||||
|
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||||||||||||||
|
SL |
Tỉ lệ% |
SL |
Tỉ lệ% |
SL |
Tỉ lệ% |
SL |
Tỉ lệ% |
||||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
6
|
349 |
175 |
50,14 |
114 |
32,66 |
60 |
17,19 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
347 |
155 |
44,67 |
107 |
30,84 |
73 |
21,04 |
12 |
3,46 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
342 |
186 |
54,39 |
104 |
30,41 |
50 |
14,62 |
00 |
0.00 |
||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
7
|
412 |
227 |
55,10 |
130 |
31,55 |
55 |
13,35 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
407 |
159 |
39,07 |
144 |
35,38 |
100 |
24,57 |
4 |
0,98 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
403 |
242 |
60,05 |
122 |
30,27 |
39 |
9,68 |
00 |
0.00 |
||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
8
|
317 |
195 |
61,51 |
95 |
29,97 |
27 |
8,52 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
318 |
189 |
59,43 |
87 |
27,36 |
41 |
12,89 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
311 |
213 |
68,49 |
74 |
23,79 |
24 |
7,72 |
00 |
0.00 |
||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
9
|
266 |
169 |
63,53 |
75 |
28,20 |
23 |
8,65 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
266 |
183 |
68,80 |
62 |
23,31 |
21 |
7,89 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
265 |
199 |
75,09 |
62 |
23,40 |
4 |
1,51 |
00 |
0.00 |
||||||||||
|
Tổng cộng chỉ tiêu |
1344 |
766 |
56,99 |
414 |
30,80 |
165 |
12,28 |
00 |
0.00 |
||||||||||
|
Tổng cộng KQ HKI |
1338 |
686 |
51,27 |
400 |
29,90 |
235 |
17,56 |
16 |
1,20 |
||||||||||
|
Tổng cộng KQ CẢ NĂM |
1321 |
840 |
63,59 |
362 |
27,40 |
117 |
8,86 |
0 |
0,00 |
||||||||||
* Môn Giáo dục công dân
|
HỌC KÌ |
Khối |
Sỉ số |
Số lượng, tỉ lệ |
||||||||||||||||
|
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||||||||||||||
|
SL |
Tỉ lệ% |
SL |
Tỉ lệ% |
SL |
Tỉ lệ% |
SL |
Tỉ lệ% |
||||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
6
|
349 |
208 |
59,60 |
83 |
23,78 |
58 |
16,62 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
347 |
259 |
74,64 |
76 |
21,90 |
12 |
3,46 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
342 |
245 |
71,64 |
83 |
24,27 |
12 |
3,51 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
7
|
412 |
331 |
80,34 |
68 |
16,50 |
13 |
3,16 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
407 |
308 |
75,68 |
90 |
22,11 |
9 |
2,21 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
403 |
315 |
78,16 |
85 |
21,09 |
3 |
0,74 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
8
|
317 |
272 |
85,80 |
37 |
11,67 |
8 |
2,52 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
318 |
281 |
88,36 |
34 |
10,69 |
2 |
0,63 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
311 |
296 |
95,18 |
13 |
4,18 |
2 |
0,64 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CHỈ TIÊU |
9
|
266 |
200 |
75,19 |
66 |
24,81 |
0 |
0.00 |
00 |
0.00 |
|||||||||
|
HKI |
266 |
246 |
92,48 |
20 |
7,52 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
CẢ NĂM |
265 |
256 |
96,60 |
9 |
3,40 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
Tổng cộng chỉ tiêu |
1344 |
1011 |
75,22 |
254 |
18,90 |
79 |
5,88 |
00 |
0.00 |
||||||||||
|
Tổng cộng KQ HKI |
1338 |
1094 |
81,76 |
220 |
16,44 |
23 |
1,72 |
0 |
0,00 |
||||||||||
|
Tổng cộng KQ CẢ NĂM |
1321 |
1112 |
84,18 |
190 |
14,38 |
17 |
1,29 |
0 |
0,00 |
||||||||||
Nhận xét: chất lượng giảng dạy tăng tỉ lệ tốt, không có học sinh chưa đạt bộ môn.
- Môn Lịch sử và Địa lí: tỉ lệ Tốt 56,99% tăng lên 63,59%; không có HS chưa đạt.
- Môn GDCD: tỉ lệ Tốt 75,22% tăng lên 84,18%; không có HS chưa đạt.
II. Đánh giá chung:
1. Những việc đã làm được.
- Giáo viên có phẩm chất đạo đức lối sống tốt, sống và làm việc theo đúng pháp luật.
- Giáo viên chấp hành tốt sự phân công, các kế hoạch của BGH, tổ chuyên môn, thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, đúng quy chế chuyên môn.
- Giáo viên có đầu tư soạn giảng, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá học sinh, nâng cao chất lượng bộ môn.
- Tham gia tốt các phong trào của trường và ngành phát động như: giáo viên dạy giỏi, khoa học kỹ thuật, đồ dùng dạy học và bài giảng Elearning; sáng kiến kinh nghiệm,…
2. Những hạn chế, thiếu sót.
- Chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa không đạt với chỉ tiêu.
3. Nguyên nhân yếu kém
- Mặc dù giáo viên có đề ra giải pháp để nâng cao chất lượng học tập bồi dưỡng nhưng là năm đầu tiên thi nội dung chương trình mới, nên nội dung, và khả năng tiếp thu của học sinh còn hạn chế.
4. Hướng khắc phục, cải tiến chất lượng
- Giáo viên không ngừng trao dồi năng lực chuyên môn, thực hiện đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá học sinh, đề ra những giải pháp mang lại hiệu quả công tác bồi dưỡng.
III. Phương hướng trong năm học 2025-2026
- Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất. Đảm bảo tính liên môn, tích hợp và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn, bồi dưỡng đáp ứng giảng dạy chương trình đổi mới sách giáo.
- Áp dụng hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất năng lực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
- Khuyến khích giáo viên sử dụng hiệu quả các phần mềm, ứng dụng, nền tảng số trong giảng dạy, xây dựng bài giảng điện tử, tạo môi trường học tập tương tác.
- Tổ chuyên môn cần dành thời gian nghiên cứu các sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn mới được ban hành cho Chương trình 2018.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém một cách khoa học, hiệu quả, đảm bảo tất cả học sinh đều có cơ hội phát triển.
- Thực hiện công tác phân công chuyên môn đảm bảo chất lượng giảng dạy ở các khối lớp năm học mới.
- Tham gia tốt các hoạt động phong trào, hội thi đạt thành tích cao.
IV. Đề xuất, kiến nghị: không
DUYỆT BGH NGƯỜI BÁO CÁO
TTCM
Trịnh Công Vĩnh
/uploads/news/bao-cao-tong-ket-hoat-dong-giao-duc-to-khxh-24-25.docx
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn